Hướng dẫn từ a – z cách đọc biểu đồ ngày sinh Thần số học

Biểu đồ ngày sinh là một trong 5 yếu tố quan trọng trong Thần số học giúp mỗi cá nhân xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Vậy đọc biểu đồ ngày sinh Thần số học như thế nào để khám phá được những điều đó? Hãy cùng Thăng Long đạo quán tìm hiểu trong bài viết sau. 

1. Cách đọc biểu đồ ngày sinh thần số học

1.1. Đọc theo chiều nào? Con số nào trước?

Biểu đồ ngày sinh Thần số học có cấu trúc dạng hình 9 ô vuông gắn liền nhau và hiện trên đó là những con số thuộc ngày tháng năm sinh của mỗi người. Được biết, tùy vào số lượng có mặt hay vắng mặt của 9 con số tự nhiên (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) sẽ thể hiện cho bạn biết đâu là thế mạnh/ thế yếu trong tính cách, hiểu thêm về cuộc sống “bế tắc hay nở hoa” và nắm rõ những “bài thi” cuộc đời mình ở dưới dạng nào.

biểu đồ ngày sinh

 

Nguyên tắc đọc biểu đồ ngày sinh Thần số học đầu tiên chính là xem chiều từ trái qua phải, từ dưới đi lên. Trong biểu đồ ngày sinh các con số sẽ được sắp xếp vào một vị trí nhất định và những mũi tên tạo ra từ các con số cũng sẽ theo chiều nhất định. Bạn cần đọc đúng chiều để xác định chính xác các mũi tên cá tính (tích cực) hay mũi tên trống (tiêu cực).

Ngoài ra, trước khi xem biểu đồ ngày sinh Thần số học cho kết quả như thế nào, bạn cần nắm rõ 3 chi tiết sau:

  • Các trục biểu đồ ngày sinh Thần số học
  • Các mũi tên trên biểu đồ ngày sinh Thần số học
  • Các con số hiển thị trên biểu đồ ngày sinh Thần số học

1.2. Ý nghĩa từng chi tiết trong biểu đồ ngày sinh xét ra sao?

  • Trục ngang biểu đồ ngày sinh Thần số học

Khi đọc biểu đồ ngày sinh Thần số học, bạn cần quan sát tổng thể 3 tầng từ thấp lên cao. Ba tầng này tương ứng với 3 trục ngang đại diện cho 3 điều cơ bản về con người, bao gồm: Thể chất, Tinh thần và Trí não.

Trong đó, ý nghĩa của các trục ngang này sẽ là:

Trục ngang Trí não: nằm ở tầng cao nhất biểu đồ ngày sinh (Conscious Self) và trùng với mũi tên 3-6-9, đại diện cho cái đầu của con người (trí nhớ, suy nghĩ, óc phân tích, lý trí, trí tưởng tượng, sáng tạo,…).

Trục ngang Tinh Thần: nằm ở tầng giữa biểu đồ ngày sinh (High Self) và trùng với mũi tên 2-5-8, đại diện cho trái tim, tâm hồn con người (cảm xúc buồn, vui, giận, hờn, tình yêu thương,…)

Trục ngang Thể chất: nằm ở tầng cuối biểu đồ ngày sinh (Basic Self ) và trùng với mũi tên 1-4-7, đại diện cho mọi hoạt động của con người (lời nói, ngôn ngữ hình thể,…)

Theo các nhà Thần số học (Nhân số học), số lượng các con số xuất hiện trên trục ngang nào nhiều hơn thì tức là tính cách đặc trưng, khả năng phát triển của người đó càng mạnh mẽ hơn. Xem hiểu chi tiết này sẽ có lợi cho việc hoàn thiện bản thân từ thể chất, tâm hồn cho đến trí tuệ.

  • 9 con số biểu đồ ngày sinh Thần số học

Một chi tiết quan trọng nữa khi xem biểu đồ ngày sinh Thần số học chính là 9 con số tự nhiên (1, 2,.., 8, 9). Những con số này sẽ hiển thị trên biểu đồ tùy thuộc hoàn toàn vào ngày tháng năm sinh (dương lịch) của mỗi người. Song cách đặt chúng vào biểu đồ lại theo một quy tắc nhất định.

biểu đồ thần số học

Ngoài ra, bạn cũng cần chú ý các trường hợp có số 0 trong ngày sinh thì sẽ không cần điền vào biểu đồ. Bởi số 0 ở đây có thể tượng trưng thông qua các ô trống hoặc mang ẩn ý nằm cùng số kèm theo nó. Chẳng hạn, bạn sinh ngày 15/10/1999 thì số 0 này vừa có thể đại diện cho sự vô tận bằng các ô trống, vừa có thể tượng trưng cho sự hoàn mỹ của số 1.

>> Xem thêm: Ý nghĩa số 0 trong biểu đồ ngày sinh Thần số học

Bên cạnh đó, khi đọc biểu đồ ngày sinh, bạn sẽ cần hiểu biết ý nghĩa của 9 con số sau:

Con số trong biểu đồ ngày sinh Ý nghĩa
Số 1Con số mang ý nghĩa về tính thể chất. Nó là số tuyệt đối duy nhất, diễn đạt cho sự thiêng liêng của bản thân, cái tôi mỗi người. Số 1 là chìa khóa dẫn đến các kỹ năng liên lạc thông tin, giao tiếp của con người.
Số 2Con số mang tính tinh thần đầu tiên. Nó diễn đạt cho tính hai mặt của cảm xúc bên trong, bên ngoài con người. Đây là biểu tượng cho cánh cổng đi vào những trắc ẩn, thấu cảm tinh tế. Số 2 cũng là con số thể hiện cho sự trực giác.
Số 3Con số chỉ tâm trí. Những gì thuộc thể chất và trực giác là các biểu đạt về trí. Đây là nơi dẫn vào ý thức, tập trung vào các hoạt động não trái, chìa khóa của trí nhớ. Số 3 có biểu tượng là hình tam giác, đại diện cho sự liên kết giữa tâm trí, tinh thần, thể chất.
Số 4Con số nằm giữa trục ngang về thể chất (1-4-7). Nó thể hiện sự kỷ cương, thứ tự, thực tế và khả năng tổ chức. Biểu tượng của con số 4 là hình vuông. Đây là nền tảng của mọi cấu trúc thực tế.
Số 5Con số nằm giữa trục ngang về tinh thần (2-5-8). Nó là trung tâm của toàn bộ trong biểu đồ ngày sinh. Số 5 đại diện cho tình yêu thương, sự tự do diễn đạt.
Số 6Con số nằm ở trung tâm trục ngang về trí óc. Nó đại diện cho sự sáng tạo kết hợp não trái và não phải. Ngoài ra, số 6 cũng đại diện cho sự hủy diệt là sự đối nghịch của sáng tạo. Thể hiện qua stress, lo âu, bồn chồn và thậm chí là trầm cảm.
Số 7Con số biểu tượng cho cơ thể con người, 7 trung tâm năng lượng. Nó thiên về sự dạy và học, sự trải nghiệm thực tế để đạt được các chân lý về tinh thần. Cụ thể, bài học được đúc kết qua sự hy sinh, tổn thất, mất mát trải qua trong cuộc đời.
Số 8Con số năng động về mặt tinh thần, nằm ở đầu bên phải trục ngang tinh thần (2-5-8). Nó thể hiện trí tuệ thông qua hoạt động yêu thương mang tính trực giác. Số 8 tập trung về sự độc lập.
Số 9Con số gấp 3 lần số 3, nằm ở đầu trục ngang chỉ trí não (3-6-9). Khi não làm việc, nó đại diện cho tham vọng, hoài bão về thể chất. Đồng thời, số 9 thể hiện tinh thần trách nhiệm (mặt suy nghĩ) và lý tưởng hóa (mặt tinh thần).
  • Mũi tên biểu đồ ngày sinh Thần số học

Mũi tên cá tính (hay còn gọi là mũi tên đặc điểm) là một dạng quy ước 3 con số nằm liền kề nhau theo chiều ngang, dọc, chéo, được hiển thị trên biểu đồ ngày sinh nhằm cho ta hiểu những đặc điểm nổi bật, dễ thấy ở một con người.

Ngoài ra, khi lập một biểu đồ ngày sinh theo 9 ô vuông quy định sẽ có những con số lặp lại và điền vào cùng một ô. Như vậy, xuất hiện những ô trống và không tạo ra được mũi tên cá tính. Cho nên, khi có 3 ô trống liền nhau tức là có Nhân số học mũi tên trống (nghĩa là chỉ sự thiếu vắng cá tính vượt trội, chẳng hạn như trí tuệ, thể chất, ý chí,..).

Biểu đồ ngày sinh có tất cả 8 mũi tên cá tính (tích cực) và 7 mũi tên trống (tiêu cực). Cụ thể:

8 mũi tên cá tính7 mũi tên trống
  • Mũi tên Thực tế được tạo thành bởi 3 con số 1 – 4 – 7
  • Mũi tên Kế hoạch được tạo thành bởi 3 con số 1 – 2 – 3.
  • Mũi tên Cân bằng cảm xúc được tạo thành bởi 3 con số 2 -5 – 8.
  • Mũi tên Sáng trí được tạo thành bởi 3 số 3 – 6 – 9.
  • Mũi tên Ý chí được tạo thành bởi 3 số 4 – 5 – 6.
  • Mũi tên Hoạt động được tạo thành bởi 3 số 7 – 8 – 9.
  • Mũi tên Nhạy bén tâm linh được tạo thành bởi 3 số 3 – 5 – 7.
  • Mũi tên Quyết tâm được tạo thành bởi 3 số 1 – 5 – 9.
  • Mũi tên Hỗn độn được tạo thành bởi 3 ô số trống 1 – 4 – 7
  • Mũi tên Nhạy cảm được tạo thành bởi 3 ô số trống 2 – 5 – 8
  • Mũi tên Trí nhớ ngắn hạn được tạo thành bởi 3 ô số trống 3 – 6 – 9
  • Mũi tên Uất giận được tạo thành bởi 3 ô số trống 4 – 5 – 6
  • Mũi tên Thụ động được tạo thành bởi 3 ô số trống 7 – 8 – 9
  • Mũi tên Hoài nghi được tạo thành bởi 3 ô số trống 3 – 5 – 7
  • Mũi tên Trì hoãn được tạo thành bởi 3 ô số trống 1 – 5 – 9.

Nhìn vào biểu đồ ngày sinh của mình bạn sẽ biết bản thân có mũi tên nào và ý nghĩa của chúng sẽ tiết lộ cho bạn biết sở trường, sở đoản.

>> Xem thêm: Ý nghĩa chi tiết mũi tên trong biểu đồ ngày sinh

Các mũi tên đặc điểm này chính là chi tiết quan trọng cuối cùng bạn cần biết khi đọc biểu đồ ngày sinh Thần số học. Sau khi xác định đầy đủ 3 chi tiết này, ta sẽ căn cứ vào ý nghĩa từng loại để đưa ra kết luận cụ thể về con người đó.

2. Tiêu chí kết luận khi xem biểu đồ ngày sinh

Biểu đồ ngày sinh Thần số học được xem là chìa khóa giúp mỗi người tìm hiểu cụ thể điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. Vậy đâu là tiêu chí kết luận những điều này khi đọc biểu đồ ngày sinh?

Theo các nhà Thần số học, bạn sẽ tổng kết được vấn đề dựa trên chính 3 tiết quan trọng ở trên, đó là:

  • Xác định số lượng con số có mặt trên 3 trục ngang về Thể chất, Tinh thần và Trí não.
  • Xác định số lượng con số xuất hiện trên biểu đồ ngày sinh (chẳng hạn có 2 số 1, 3 số 2 hay 4 số 4,….) và vị trí của nó.
  • Xác định các mũi tên cá tính và mũi tên trống.

Ví dụ: Cách xem biểu đồ ngày sinh của “cha đẻ Facebook” – ông Mark. Được biết, Mark sinh ngày 14/5/1984, như vậy sẽ có biểu đồ ngày sinh như hình sau:

cách đọc biểu đồ ngày sinh thần số học

Quan sát biểu đồ ngày sinh của Mark, bạn sẽ thấy ông sở hữu khá đầy đủ về cả 3 mặt thể chất, tâm hồn và trí tuệ bởi cả 3 trục ngang đều không bị trống. Đặc biệt, trục ngang về Thể chất (1-4-7) và trục Tinh thần (2-5-8) gần như hoàn thiện. Điều này nói rõ Mark là một người có sức khỏe rất tốt, khả năng vận động cao, biết kiểm soát cảm xúc, trực giác nhạy bén.

Điều thứ hai khi đọc biểu đồ ngày sinh của Mark đó là ông sở hữu một mũi tên Quyết tâm (1-5-9). Người có mũi tên này thường rất kiên trì, bền bỉ. Đối với họ, khi thực hiện bất kì việc gì cũng đều sẽ làm đến nơi đến chốn, đạt được mục đích đề ra bằng mọi cách. Nhờ có sự quyết tâm đó mà không trở ngại nào làm khó được họ, nhìn chung những người này thường sẽ dễ dành được thành công.

Phần cuối cùng khi xem biểu đồ ngày sinh của Mark đó là giải nghĩa những con số ngày sinh của ông, cụ thể:

  • Sở hữu 2 con số 1 trong biểu đồ ngày sinh (11) cho biết Mark là người biết nhìn xa trông rộng, biết nắm bắt vấn đề một cách khách quan nhiều chiều. Điều này cũng thể hiện ông là người có kiến thức rộng lớn.
  • Sở hữu 2 con số 4 trong biểu đồ ngày sinh (44) thể hiện rằng Mark là người quan tâm hơi nhiều các vấn đề liên quan vật chất.
  • Có 1 con số 5 trong biểu đồ ngày sinh sẽ kích hoạt mạnh mẽ tính can trường và lòng trắc ẩn của con người, tạo ra rào chắn bảo vệ giá trị về sự nhạy bén.
  • Có 1 con số 8 trong biểu đồ ngày sinh thường xảy ra hai trường hợp: Nếu sống tích cực thì người sở hữu con số này sẽ rất tỉ mỉ, nhạy bén trong từng chi tiết. Ngược lại nếu sống tiêu cực thì người này sẽ có cá tính thất thường, khó chịu. Theo đó, Mark thuộc vế đầu tiên, minh chứng là sự tỉ mỉ cẩn thận của ông khi thiết kế ra phần mềm Facebook hay sự chăm sóc gia đình.
  • Có 1 con số 9 trong biểu đồ ngày sinh thường mang 3 giá trị to lớn đó là: lý tưởng, trách nhiệm và tham vọng/ hoài bão. Sự bùng nổ của Facebook chính là minh chứng rõ nhất của ý nghĩa khi Mark sở hữu con số 9.

cách đọc biểu đồ ngày sinh thần số học

>> Xem thêm: Hướng dẫn cách lập biểu đồ ngày sinh Thần số học

Hy vọng với chia sẻ về cách đọc biểu đồ ngày sinh Thần số học ở trên sẽ giúp các bạn tự tìm hiểu được tính cách, ưu nhược điểm của bản thân cũng như các bài học cuộc đời có thể xảy ra. Ngoài ra, bạn muốn bổ sung thêm nhiều kiến thức Nhân số học khác thì hãy truy cập chuyên mục Thần số học hoặc cài đặt ứng dụng điện thoại Thăng Long Đạo Quán để cập nhật một cách nhanh chóng và thuận tiện.

Tải ngay ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo Android hoặc iOS tại đây:  

Bài viết khác

Giải mã đầy đủ ý nghĩa số 10 trong Thần số học (Nhân số học)

Số 10 trong Thần số học có ý nghĩa khác so với 9 con số tự nhiên (từ 1 đến 9). Bởi con số này chỉ...

Giải mã chi tiết ý nghĩa 4 đỉnh cao đời người trong Thần số học kim tự tháp

Thần số học kim tự tháp (hay còn gọi là Nhân số học kim tự tháp) là một tổ hợp gồm 4 đỉnh tam giác...

Thần số học kim tự tháp là gì? Cách tính 4 đỉnh cao đời người

Ngoài con số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh, biểu đồ tên thì Thần số học kim tự tháp cũng là một trong...

Giải mã đầy đủ ý nghĩa số 9 trong Thần số học (Nhân số học)

Thần số học số 9 có ý nghĩa rất đa dạng và ý nghĩa bất biến của nó sẽ biến đổi đa dạng khi xuất...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333