Tổng hợp đầy đủ cách chọn sim hợp tuổi Kỷ Tỵ (1989)

Với những giá trị thiết thực đem lại, sim phong thủy ngày càng khẳng định được vị thế trong lòng nhiều người. Vậy người tuổi Kỷ Tỵ muốn mua loại sim này thì không nên bỏ qua 2 cách chọn sim hợp tuổi 1989 phổ biến. Đó là Du niên và Bát tự. Trước khi giải mã điều này, hãy cùng Thăng Long đạo quán điểm qua vài nét đặc trưng về tuổi Kỷ Tỵ.

1. Tổng quan về người tuổi Kỷ Tỵ

Theo lịch âm, người sinh năm 1989 được gọi là Phúc Khí Chi Xà (rắn may mắn). Người thuộc con giáp này thông minh, khôn khéo. Nam thì nho nhã, lịch sự, nữ thì nữ cao sang, tinh tế, quyến rũ. Tuy nhiên, người tuổi Kỷ Tỵ tuy tên gọi “Phúc Khí” nhưng bản mệnh lại ẩn chứa sự vất vả, lận đận, lao đao, lúc lên voi xuống chó. Họ tuy có tài nhưng không gặp thời, nên thường phải trải qua nhiều thử thách mới thành công.
Dân gian có câu: “Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Nhiều người tuổi Kỷ Tỵ tin rằng việc sở hữu một sim phong thủy hợp tuổi 1989 sẽ giúp mình tâm an vững trí, thay đổi thời vận. Do đó, xuất hiện nhu cầu dùng sim hợp tuổi Kỷ Tỵ là điều tất yếu. Vậy những con số nào sẽ thích hợp tạo thành sim cho họ? Quý vị sẽ biết ngay sau đây.

2. Các cách chọn sim hợp tuổi 1989

Trong giới chơi sim phong thủy hiện nay có 6 cách chọn sim hợp tuổi 1989 nổi bật, rất được ưa chuộng. Mỗi cách lại theo các trường phái khác nhau với những thuật toán khá đơn giản nên bách gia có thể áp dụng. 

2.1. Theo mệnh niên

Mệnh niên nghĩa là mệnh ngũ hành của năm sinh, được tính bằng thiên can, địa chi. Theo đó, người sinh 1989 mang mệnh Mộc. Vì vậy, chọn sim phong thủy hợp tuổi Mậu Thìn theo mệnh niên chính là lựa những số hợp hành Mộc. Để thực hiện điều này, quý vị cần căn cứ vào bảng giá trị tương ứng các ngũ hành sau: 

MệnhKimMộcThủyHỏaThổ
Số tương ứng6, 7 3, 40, 192, 5, 8 
  • Dãy số hợp người sinh năm 1989

Căn cứ vào bảng trên thì 3, 4 là số may mắn tương ứng với mệnh Mộc. Nếu sử dụng sim thuần số 9 sẽ tương trợ cho người tuổi Kỷ Tỵ. Ngoài ra, theo thuyết ngũ hành, Thủy Sinh Mộc nên gia chủ có thể dùng số điện thoại tương sinh gồm 0, 1. 

Kết luận: Người tuổi Kỷ Tỵ hợp số: 0, 1, 3, 4

Ví dụ: một số sim hợp tuổi 1989

Những dãy số chỉ có 0 và 1: 0988 100 100; 0855 010101; 0707 001100;….

Những dãy số chỉ có 3 và 4: 0968 333333, 0828 343434,….

  • Dãy số khắc người sinh năm 1989

Theo thuyết ngũ hành, Mộc khắc Thổ, Hỏa khắc Mộc. Nên khi chọn sim hợp tuổi Kỷ Tỵ cần tránh dãy số có giá trị tương ứng với Thổ (2, 5, 8) và Hỏa (9). Tuy nhiên, quý vị vẫn có thể sử dụng dãy sim với có số kỵ nhưng không được đùng dãy xuất hiện cùng lúc 2589. Bởi “góp mặt” chung sẽ khiến người dùng giảm vượng khí, sức khỏe suy yếu.  

Kết luận: Người tuổi Kỷ Tỵ kỵ số: 2, 5, 8, 9

Ví dụ: một số dạng sim cần tránh khi mua sim hợp tuổi 1989, đó là: 

  • Sim thuộc Thổ dạng số: 0939 225588, 0855 222888, 0393 558888;….
  • Sim thuộc Hỏa dạng số: 0988 999999, 0789 999999,….
  • Sim 0999 222589

Kết luận: Cách chọn này dễ hiểu, dễ thực hiện. Tuy nhiên, mệnh niên thường áp dụng xem vận hạn hàng năm, ít áp dụng trong mua sim phong thủy cho cá nhân.

2.2. Theo quan niệm dân gian

Dựa vào những kinh nghiệm sống truyền từ đời này sang đời khác, ông cha ta đúc kết ra những con số được coi là may mắn, giúp vượng khí tăng. Ví dụ như: Tam hoa (111, 222, 333,…); Tứ quý (4444, 5555, 6666,….); Lộc phát (68); Thần tài (39, 79); Ông địa (38, 78)…Sau này, khi xuất hiện điện thoại di động, người ta cũng dựa trên những bộ số theo dân gian tương truyền để chọn làm sim. 

Dưới đây là một vài bộ số tiêu biểu quý vị có thể dùng làm số đuôi:  

  • 3939 : Tài lộc
  • 3333 : Toàn tài
  • 5239 : Tiền tài tài lộc
  • 9279 : Tiền lớn tài lớn
  • 6686 : Lộc lộc phát lộc
  • 3938 : Thần tài thổ địa
  • 5656 : Sinh lộc sinh lộc
  • 8683 : Phát lộc phát tài
  • 6868 : Lộc phát lộc phát
  • 1618 : Nhất lộc nhất phát
  • 5555 : Sinh đường làm ăn
  • 6666 : Tứ lộc 
  • 8888 : Tứ phát
  • 2879 : Mãi phát tài
  • 4648 : Tứ lộc tứ phát
  • 1102 : Độc nhất vô nhị
  • 8386 : Phát tài phát lộc
  • 8668 : Phát lộc lộc phát
  • 8648 : Trường sinh bất tử
  • 1668 : Càng ngày càng phát
  • 4078 : Bốn mùa không thất bát
  • 7838 : Ông địa lớn, Ông địa nhỏ

Nếu để ý cách phát âm, quý vị sẽ thấy những bộ số này có phát âm rất hợp tai nên thường được ghép với nhau. Ví dụ, số 68, do theo tiếng hán, 6 gọi là Lục – phát âm gần với Lộc, tương tự 8 là Bát – Phát nên 68 được coi là Lộc Phát.

Kết luận: Chọn sim hợp tuổi 1989 theo quan niệm dân gian là một phương pháp mang ý nghĩa tinh thần cao, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và công sức. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có một nhà khoa học nào tìm ra nguồn gốc, xuất xứ và chứng minh những số đẹp truyền miệng trên là tốt hay xấu. Tất cả những điều đó chỉ đơn giản là đúc kết từ ý kiến chủ quan của ông cha ta. 

2.3. Theo quẻ dịch

Dựa theo thuật toán Kinh dịch, quý vị sẽ tính được số điện thoại đó có quẻ hung hay cát. Từ đó, chọn ra một chiếc sim có quẻ dịch hanh cát, tài lộc bổ trợ cho bản thân. Ví dụ, gia chủ tuổi Quý Hợi muốn dùng sim số 0877709944. 

Cách tính như sau:

  • Bước 1:Chi 10 số ra 2 phần: 08777 là thượng quẻ, 09944 là hạ quẻ.
  • Bước 2: Cộng tổng mỗi phần

Thượng quẻ: 0 + 8 + 7 + 7 + 7 = 29

Hạ quẻ: 0 + 9 + 9 + 4 + 4 = 26

  • Bước 3: Lấy tổng Thượng quẻ và Hạ quẻ lần lượt chia cho 8, số dư của phép chia chính là số xác định quẻ trong 64 quẻ dịch.

29 : 8 = 3 dư 5

26 : 8 = 4 dư 2

  • Bước 4: Lấy số dư đó ứng với các quái như sau: (1) Cung Càn; (2) Cung Đoài; (3) Cung Ly; (4) Cung Chấn; (5) Cung Tốn, (6) Cung Khảm; (7) Cung Cấn;(8) Cung Khôn.

Tiếp đó giải nghĩa các quái: Càn (trời)= thiên , Ly = lửa (hỏa), Khôn (đất)= địa , Khảm (nước)= thủy , Đoài (hồ)= trạch , Chấn (sấm)= lôi , Tốn (gió)= phong , Cấn (núi) = sơn.

  • Bước 5: Kết hợp Thượng quẻ và Hạ quẻ để ra quẻ dịch

Thượng quẻ = 5, suy ra thuộc cung Tốn = Phong

Hạ quẻ = 2, suy ra thuộc cung Đoài = Trạch

Vậy quẻ dịch của số sim 0877709944 là quẻ 61 – Phong trạch trung phu. Đây là quẻ cát mang ý nghĩa là buôn bán phát tài, hôn nhân hòa hợp, bệnh tật tiêu tai. 

Kết luận: Chọn sim phong thủy hợp tuổi 1989 theo quẻ dịch tốt thì tốt. Nhưng quý vị sẽ không biết số điện thoại đó có hợp với tuổi Kỷ Tỵ không mà chỉ biết đó là quẻ cát. Đồng thời, quý vị sẽ mất nhiều thời gian để tính toán, giải nghĩa số sim.

Liệu số điện thoại quý vị đang dùng có phải sim hợp tuổi 1989 không, thuộc quẻ cát hay quẻ hung? Hãy kiểm tra ngay tại đây.

2.4. Theo năm sinh

Nếu quý vị không muốn tốn công sức để tính toán thì có thể chọn số điện thoại theo năm sinh của mình. Tính đến hiện tại, có 3 dạng chọn sim phong thủy theo năm sinh được ưa chuộng:

  • Dạng 1: là dùng sim có 4 số cuối trùng với năm sinh của mình. Ví dụ: 098 838 1989
  • Dạng 2: là dùng sim có năm sinh theo cặp (tùy vào sở thích). Ví dụ: 09 1988 1989
  • Dạng 3: là dùng sim có năm sinh rút gọn kết hợp số ngày, tháng sinh. Ví dụ: sinh 19/05/ 1989 thì muốn số 0977 190589. Dạng này khó mua hơn so 2 loại còn lại vì đòi hỏi phải trùng số cả ngày, tháng, năm sinh.

Kết luận: Đây là một cách mang ý nghĩa kỷ niệm nhiều hơn là chọn sim phong thủy hợp tuổi Kỷ Tỵ 1989, vì vậy, quý vị cần cân nhắc trước khi áp dụng. 

2.5. Theo du niên

Du niên là sự vận động đi lại theo của các trường khí tốt hoặc xấu vô tình tác động đến cuộc sống con người và những vật xung quanh. Mà các chữ số đã trở thành một phần không thể thiếu đối với bách gia, nó hiện hữu khắp mọi nơi như số nhà, số điện thoại, số xe máy, ô tô, số chứng minh thư, số chấm công đi làm,….Do đó, khi các trường khí Du niên tác động con người cũng đồng nghĩa với việc gây ảnh hưởng đến các số. 

Mặt khác, Du niên có 8 sao, bao gồm: 

  • 4 sao tốt: Sinh Khí, Phúc Đức, Thiên Y, Phục Vị
  • 4 sao xấu: Ngũ Quỷ, Họa Hại, Tuyệt Mệnh Lục Sát

Các sao này lại thông qua các cặp số tương ứng để truyền năng lượng tác động đến người sở hữu. 

Sao

Ý nghĩa

Cặp số tương ứng

Sinh Khílà sao tốt nhất trong Du Niên. Sao này tạo ra sinh khí giúp gia chủ sức khỏe dồi dào, năng lượng tràn đầy, hữu lộc lộc tồn.28 – 82, 14 – 41,

39 – 93, 67 – 76

Phúc Đức (Diên Niên)là sao hòa thuận, thừa hưởng được lộc tiên gia để lại, ra ngoài thì được quý nhân phù trợ.19 – 91, 34 – 43,

26 – 62, 78 – 87,

Thiên Ylà sao chủ về lộc lá, vượng tài lộc, tức là tiền bạc dư giả, tài vận thăng tiến27 – 72, 68 – 86,

49 – 94, 13 – 31

Phục Vịlà sao chủ về bình yên, an lành, hạnh phúc, được gia tiên gia hộ độ trì, thu hút tài lộc.00, 11, 22, 33, 44, 55,

66, 77, 88, 99.

Tuyệt Mệnhlà hung tinh mang năng lượng xấu, được xem là sao xấu nhất trong Du Niên. Sao này ảnh hưởng đến sức khỏe khiến con người luôn trong tình trạng căng thẳng, bị ức chế, hay suy nghĩ nhiều mà sinh ra bệnh tật.69 – 96, 12 – 21,

37 – 73, 48 – 84

Lục Sátlà sao hung hại, tai ương, gây cản trở khiến sự nghiệp không thuận lợi, gây tranh chấp, va chạm khiến gia đình không thuận hòa.29 – 92, 16 – 61,

83 – 38, 47 – 74.

Ngũ Quỷlà hung tinh trong Du Niên, cho biết các mối quan hệ, tình cảm không thuận, gần được lại dễ mất, hay những việc không đâu vô cớ ập đến, tai bay vạ gió.36 – 63, 79 – 97,

24 – 42, 18 – 81.

Họa Hạilà sao không may mắn, gia chủ hay gặp những chuyện thị phi, phiền toái, làm phúc phải tội và dễ bị hàm oan.89 – 98, 23 – 32, 

17 – 71, 46 – 64.

Khi chọn sim phong thủy hợp tuổi 1989 theo Du niên, quý vị chỉ cần ưu tiên lựa các dãy sim chứa cặp số tương ứng với các sao tốt và đảm bảo 2 tiêu chí sau: 
  • Số điện thoại phải cân bằng các năng lượng thuộc sao Sinh Khí – Thiên Y – Phúc Đức – Phục Vị. Bởi “tốt quá hóa lốp”, chọn sim cũng cần cân bằng giống như âm dương tuy khắc nhưng vẫn tồn tại cùng nhau.
  • Dãy số khi phối hợp với nhau không được để năng lượng xấu chiếm phần lớn hơn năng lượng tốt. Chẳng hạn một sim 0838363443 thì chỉ có duy nhất cặp Phúc Đức (34 – 43) còn lại Lục Sát (38 – 83) và Ngũ Quỷ (36 – 63). Với năng lượng xấu lấn át tốt như vậy thì quý vị không nên sử dụng. 
Ngoài ra, nếu quý vị vẫn thích những sim có đuôi số ứng với sao Du niên xấu thì không cần loại bỏ ngay. Chỉ cần xem trong dãy số điện thoại di động đó có cặp số áp chế, triệt tiêu được năng lượng từ sao xấu thì đó vẫn là một sim phong thủy tốt dành cho quý vị. 
Dưới đây là quy tắc khắc chế giữa các sao trong Du niên
  • Sinh Khí giáng Ngũ Quỷ.
  • Thiên Y chế Tuyệt Mệnh
  • Diên Niên yểm Lục Sát.
Ví dụ: sim 0868228881 có đuôi 81 (ứng với Ngũ Quỷ). Nhưng trong đó có cặp 28 – 82 (ứng với Sinh Khí). Mà Sinh Khí giáng Ngũ Quỷ nên đó vẫn là sim phong thủy tốt có thể sử dụng.  

Kết luận: Chọn sim hợp tuổi 1989 theo Du niên khá khó bởi cần tính toán chuyên môn. Mặt khác, phương pháp này chủ yếu dùng để luận đoán hung cát của sim. 

2.6. Theo bát tự

Bát tự hay còn gọi là Tứ trụ là một bộ môn khoa học kết hợp rất nhiều thuật toán (kinh dịch, bát quái, du niên, dụng thần, huyền không phi tinh, mệnh niên, mệnh quái, âm dương ngũ hành,…) nghiên cứu về vận mệnh cuộc đời của con người thông qua giờ – ngày – tháng – năm sinh. Cụ thể:

  • Phân tích rõ cường nhược của ngũ hành chân mệnh của chủ sự
  • Vạch rõ hung cát thịnh suy thời vận theo từng năm
  • Luận đoán về công danh sự nghiệp, tình duyên, gia đạo, tài lộc từ quá khứ, hiện tại cho đến tương lai.

Việc lý giải ưu khuyết điểm của chủ sự qua bát tự sẽ giúp quý vị tìm ra phương pháp cải vận phù hợp nhất cho bản thân. Khi chọn sim phong thủy hợp tuổi 1989 cũng vậy. Quý vị cần xét bát tự để biết bản thân khuyết thiếu điểm gì, từ đó chọn số điện thoại thích hợp có khả năng giúp cân bằng chân mệnh, gia chủ tâm an vững trí.

Ví dụ: người sinh vào 5h/05/05/1989. Xét lá số bát tự ta có:

  • Năm Tỵ hóa Kim, Tháng Thìn hóa Kim, Ngày Sửu hóa Kim
  • Can ngày Mậu sinh tháng Thìn tọa ở Bệnh nên không được Lệnh.
  • Lại không gặp Lâm Quan hoặc Đế Vượng do khí gốc Can tàng trong Chi ngày không phải Tỷ kiếp nên không Thông gốc.
  • Can ngày là Quý âm nên vô khí, không có căn.
  • Có Chính Ấn, Thiên Ấn ở trụ Năm nên Can ngày được sinh.
  • Không có Tỷ Kiên, Kiếp Tài trong các trụ trợ giúp cho Can ngày.

Như vậy có thể thấy thân chủ bát tự này có Thân nhược Mộc do có nhiều Tỷ Kiên, Kiếp Tài. Do đó, cần sử dụng sim phong thủy mang Dụng thần Mộc hoặc Hỷ thần Thủy.

Căn cứ vào bảng số tương ứng các ngũ hành mệnh để xác định các bộ số theo dụng thần:

MệnhKimMộcThủyHỏaThổ
Số tương ứng6, 7 3, 40, 192, 5, 8 
  • Sim thuần Thủy dạng số: 0988 100 100; 0855 010101; 0707 001100,…
  • Sim thuần Mộc dạng số: 0939 343434, 0855 333333, 0393 334433,…

Trong trường hợp hết các bộ sim thuần Thổ hoặc Mộc, gia chủ sinh 5h/05/05/1989 cũng có thể lựa chọn các dãy số điện thoại được kết hợp giữa 5 yếu tố sau: 

  • Âm dương cân bằng: Sim phong thủy phải có tỷ lệ số lẻ và số chẵn không quá chênh lệch.
  • Du niên: Sim có cặp số cân bằng năng lượng giữa các sao tốt, áp chế được ảnh hưởng từ sao xấu. 
  • Quẻ cát hoặc cát hanh: Sim có quẻ dịch tốt như quẻ Phong trạch, quẻ Hỏa Thủy vị tế,..
  • Tổng số nút: Số cuối trong kết quả cộng tổng sim phải nằm trong khoảng 7- 10 là tốt nhất
  • Thêm số may mắn: Kết hợp một vài bộ số giúp tăng kích vượng khí như số tam hoa (111, 222,…), tứ quý (7777, 8888,…), phát lộc (68), ông địa (38, 78), thần tài (39, 79),…

Ví dụ:gia chủ sinh vào 5h/05/05/1989 có thể dùng số khác như: 0877841114; 0877678118; 0877221415;…

Có thể thấy chọn sim phong thủy hợp tuổi 1989 theo bát tự là phương án tối ưu. Nhưng quý vị không thể tự tính bằng cách này vì cần phải am hiểu kiến thức chuyên môn về bát tự. Nắm rõ sự bất cập này, Thăng Long đạo quán đã xây dựng ra công cụ TÌM SIM PHONG THỦY hỗ trợ bách gia chọn được sim cải vận cho bản thân. 

KẾT LUẬN

Mong rằng với những cách chọn sim phong thủy hợp tuổi 1989 kể trên sẽ giúp ích cho bách gia. Tuy nhiên, vì mỗi cách tính theo các trường phái khác nhau nên kết quả đôi khi có sự đối lập. Mà mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác nhau nên không thể xác định cách nào tốt hơn. Do đó, quý vị hãy tự lựa chọn một cách mà bản thân cảm thấy phù hợp nhất với trường hợp của mình. 

Mặt khác, cài đặt ứng dụng Thăng Long Đạo Quán cũng là một cách chọn sim phong thủy hợp tuổi 1989 hiệu quả. Bởi chỉ cần tải về máy, bạn sẽ sử dụng miễn phí công cụ tìm sim phong thủy cũng như các công cụ tra cứu khác: bói số tài khoản, biển số xe, lập lá số Bát tự, Tử vi,… Đồng thời, bạn còn được nhận một bản tin phong thủy gợi ý những việc nên hoặc không nên làm gì trong ngày hôm nay.

Tải ngay ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo Android hoặc iOS tại đây:

XEM THÊM SIM PHONG THỦY HỢP TUỔI

Canh Tý (1960)Bính Ngọ (1966)Nhâm Tý (1972)Mậu Ngọ (1978)Giáp Tý  (1984)Canh Ngọ (1990)Bính Tý (1996)Nhâm Ngọ (2002)
Tân Sửu (1961)Đinh Mùi (1967)Quý Sửu (1973)Kỷ Mùi (1979)Ất Sửu (1985)Tân Mùi (1991)Đinh Sửu (1997)Quý Mùi (2003)
Nhâm Dần (1962)Mậu Thân (1968)Giáp Dần (1974)Canh Thân (1980)Bính Dần (1986)Nhâm Thân (1992)Mậu Dần (1998)
Quý Mão (1963)Kỷ Dậu (1969)Ất Mão (1975)Tân Dậu (1981)Đinh Mão (1987)Quý Dậu (1993)Kỷ Mão (1999)
Giáp Thìn (1964)Canh Tuất (1970)Bính Thìn (1976)Nhâm Tuất (1982)Mậu Thìn (1988)Giáp Tuất (1994)Canh Thìn (2000)
Ất Tỵ (1965)Tân Hợi (1971)Đinh Tỵ (1977)Quý Hợi (1983)Kỷ Tỵ (1989)Ất Hợi (1995)Tân Tỵ (2001)
Tag:
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333