Thần số học (Nhân số học) là gì? Giải mã tri thức ẩn sau các con số

Tương tự như Bát tự, Tử vi, Sinh trắc vân tay,… Thần số học cũng được nhiều người quan tâm và áp dụng để xem vận mệnh cuộc đời. Song không phải ai cũng hiểu rõ về bộ môn này. Vậy hãy để bài viết sau đây giúp mọi người giải mã Thần số học là gì cũng như có cái nhìn tổng quát về bộ môn này.

1. Thần số học (Nhân số học) là gì?

Thần số học (hay còn gọi là Nhân số học) là một bộ môn khoa học được khai sinh từ các nghiên cứu của Pitago – một nhà toán học, triết học người Hy Lạp. Theo đó, ông đã tìm ra sự liên kết giữa số học giữa họ tên và ngày sinh của một người, đồng thời cho biết tất cả vạn vật đều có một tần số rung tương ứng với con số nhất định. Những con số này nếu xây dựng lên thành một bản đồ số cho mỗi cá nhân sẽ giúp họ nhìn rõ định hướng cuộc đời, thấu hiểu bản thân, biết điểm mạnh để phát huy cũng như tìm ra điểm chưa hoàn thiện để sửa đổi.

Thông qua các lý giải của Pitago, đa số các học giả cho rằng Thần số học là một bộ môn khoa học chuyên nghiên cứu những tác động sóng rung của các con số trong ngày sinh hoặc tên gọi của mỗi người tới đời sống của chính họ.

Mặt khác, Thần số học còn có thể hiểu như là một tấm bản đồ trên hành trình cuộc đời, một thiết bị GPS giúp mỗi cá nhân định vị mình là ai, mình đang ở đâu, mình cần làm gì hay đi như thế nào để đạt được kết quả tốt nhất.

Tuy nhiên, có bản đồ “Thần số học” chỉ dẫn không có nghĩa là bạn được phép lười biếng, ỷ lại. Thay vào đó, bạn càng phải cố gắng, phát triển, tích cực tiến tới để đạt tới cái đích cuộc đời.

Thần số học nghĩa là gì

2. Thần số học có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống con người?

Điều đầu tiên cần khẳng định đó là Thần số học không phải bói toán mà là một bộ môn khoa học xây dựng dựa trên sự liên kết giữa các con số giống như một phép toán và hoàn toàn không dựa vào vị thần linh nào.

Được biết, rất ít người nhận ra bản chất khác nhau giữa người này với người khác. Nhưng thông qua Nhân số học có thể giúp họ hiểu rằng mỗi người có một trường năng lượng riêng, màu sắc riêng.

Chẳng hạn, người mang trường năng lượng số 3 thích hợp đứng trên sân khấu. Người mang trường năng lượng số 7 lại phù hợp theo con đường nghiên cứu lý luận, dạy học,… còn người mang trường năng lượng số 8 theo ngành kinh doanh, làm quản lý điều hành sẽ tốt. Nhờ biết được mình đại diện cho con số nào, họ tìm được chính mình, và phát triển theo hướng đó để thành công.

Mặt khác, theo Thần số học,  mỗi con số đều mang những định dạng sóng rung có liên quan sâu sắc với cảm xúc, tính tình, cách hành xử, lối sống, nghề nghiệp,…. Nếu hiểu rõ nhưng mật mã ẩn dưới các con số, chúng ta sẽ dễ kiểm soát cuộc sống của mình cũng như biết cách điều chỉnh cuộc đời theo hướng ngày càng tốt đẹp hơn.

Bên cạnh đó, thần số học còn có thể giúp đỡ những người đang mất phương hướng tìm ra lối đi riêng cho đời mình. Đồng thời chỉ ra cho mỗi người biết ưu nhược điểm từ đó phát huy năng lực, hạn chế khuyết điểm còn tồn tại.

3. Giải mã Thần số học (Nhân số học) qua những con số

Nếu muốn lý giải Thần số học nghĩa là gì và ứng dụng của bộ môn này ra sao thì bạn có thể tìm hiểu thông qua các con số đặc biệt. Được biết, Nhân số học bao gồm một hệ thống số đặc biệt, được tính dựa trên ngày sinh dương lịch hoặc tên gọi. Các chỉ số đó không phân biệt giá trị thấp hay cao mà lại mang một tín hiệu riêng, thể hiện một khía cạnh cuộc đời.

Dưới đây là những con số bạn cần biết khi tìm hiểu Thần số học (Nhân số học).

3.1. Con số chủ đạo 

Con số chủ đạo là chỉ số rung động cung cấp gần như tuyệt đối thông tin cuộc đời của bạn, bao gồm tính cách, thế mạnh, điểm yếu,… Đây là là con số ý nghĩa nhất trong Thần số học và việc bạn hiểu, vận dụng nó như thế nào sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới công danh, sự nghiệp, tình duyên, gia đình, các mối quan hệ, hạnh phúc về vật chất và tinh thần của bạn.

Con số chủ đạo thường được xác định dựa theo ngày sinh dương lịch của mỗi người. Cụ thể, cộng tất cả các con số có trong ngày tháng năm sinh. Sau đó, cộng tổng các số trong kết quả vừa tìm được cho đến khi ra số nằm từ 2 đến 11. Trường hợp đặc biệt: số 4 được tạo thành từ số 22 cộng lại sẽ được giữ nguyên là 22/4.

nhân số học đường đời

Ví dụ: bạn sinh vào ngày 21/06/1995 thì sẽ tính như sau: 2 + 1 + 0 + 6 + 1 + 9 + 9 + 5 = 33. Tiếp theo, bạn quy số 33 về một số bằng cách lấy 3 + 3 = 6. Như vậy, con số chủ đạo của bạn là 6.

Chủ đạo số 6 sẽ có ý nghĩa gì? Các con số chủ đạo khác lại mang ý nghĩa ra sao? Sau đây là ý nghĩa khái quát về 9 chỉ số chủ đạo mà bạn có thể tham khảo:

  • Con số chủ đạo 2: là con số đặc biệt và rất hiếm vì chỉ có duy nhất một số tổng 20 mới cho ra Con số chủ đạo 2. Người có Thần số học Số 2 nhạy cảm, có trực giác tốt, có tinh thần hỗ trợ, đáng tin cậy, có khả năng hòa giải, giàu lòng trắc ẩn và có tính nghệ sĩ.
  • Con số chủ đạo 3: là người có đầu óc nhanh nhạy, giỏi đánh giá, suy nghĩ và lên kế hoạch. Họ cũng có óc hài hước khá thông minh, nhưng dễ gặp các vấn đề trong cuộc sống hôn nhân nếu không kiểm soát tốt các mặt tiêu cực của bản thân.
  • Con số chủ đạo 4: là người sống thực tế, nguyên tắc, đáng tin cậy, thích hướng về vật chất và ưa chuộng các chuẩn mực, truyền thống. Người Số 4 thường chìm đắm trong công việc và xao lãng những việc mang đến sự cân bằng cho cuộc sống của họ, đặc biệt là cuộc sống gia đình.
  • Con số chủ đạo 5: là người yêu tự do, thích diễn xuất và có khiếu nghệ thuật. Người có thần số học Số 5 thuộc nhóm “cảm nhận” khi cảm xúc của họ có thể lên xuống thất thường khi có sự tác động nhỏ từ bên ngoài
  • Con số chủ đạo 6: là những người có đầu óc sáng tạo, thích quan tâm, công bằng, không ích kỷ, bao dung và yêu gia đình, nhưng hay có khuynh hướng bị lo lắng và bất an thái quá.
  • Con số chủ đạo 7: là người tự tin, nhân văn và sâu sắc, thích học hỏi theo cách riêng của mình, dễ nổi loạn, không theo quy tắc. Người có thần số học chủ đạo 7 thường khổ trước sướng sau và sẽ phải chịu tổn thương, mất mát một trong ba khía cạnh: sức khỏe, tình yêu, tiền tài.
  • Con số chủ đạo 8: là người tự tin, độc lập, nội tâm khá phức tạp, đồng thời sở hữu cá tính mạnh và trí tuệ hơn người. Ngoài ra, khả năng chịu áp lực, điều hành là thế mạnh vượt trội của số 8. Họ có khả năng am hiểu các vấn đề về tài chính và thường hứng thú với các ngành ngân hàng, chứng khoán…
  • Con số chủ đạo 9: là người có tinh thần trách nhiệm cao, có lý tưởng, giàu lòng nhân ái. Người mang con số chủ đạo 9 sẽ nhân gấp ba lần yếu tố: hoài bão, trách nhiệm và lý tưởng. Họ luôn đặt yếu tố con người lên hàng đầu. Họ phù hợp với nghệ thuật và các lĩnh vực nhân văn hơn là với khoa học hay thương mại.
  • Con số chủ đạo 10: là người có hai đặc điểm nổi trội: khả năng thích nghi và khả năng thay đổi. Tính linh hoạt của họ có thể hỗ trợ người khác rất nhiều trong việc thích ứng với các thay đổi trong cuộc sống. Khi sống tích cực, họ có thể là người rất quảng giao, được yêu thích; nhưng khi sống tiêu cực, họ có thể là những cá nhân lạc lối, bất an và lao đao trên đường đời.
  • Con số chủ đạo 11: là người có một trường năng lượng tâm linh đặc biệt mạnh mẽ, giúp những người mang Con số chủ đạo này có tiềm năng phi thường để phát triển nhận thức ở Thể Siêu thức. Đáng tiếc là phần lớn những người Số 11 lại không đủ khả năng phát huy tiềm năng đó.
  • Con số chủ đạo 22/4: là người tự tin, có trực giác và bản năng kiểm soát cảm xúc mạnh mẽ, có tiềm năng gần như vô hạn và thường đạt được hầu hết những mục đích có vẻ bất khả thi.

3.2. Con số nhân cách

Con số nhân cách trong Thần số học là chỉ những con số nói với bạn cách mà bạn thể hiện ra bên ngoài, tức là những gì thế giới nhìn thấy ở bạn bao gồm: đặc điểm nhận thức, bản chất, nguyên tắc, niềm tin ẩn sâu trong chính bạn. Đây là một trong 7 chỉ số cốt lõi trong Thần số học giúp bạn khám phá, đào sâu ý nghĩa, lý giải khát khao sâu thẳm bên trong.

Để tìm con số nhân cách, bạn cộng tất cả các phụ âm trong tên gọi của mình lại với nhau. Sau đó lấy từng chữ số trong kết quả tổng vừa tìm được sao cho ra kết quả cuối cùng là từ 1 – 9.

Dưới đây là bảng giá trị quy đổi phụ âm ra số theo Thần số học Pi-ta-go mà bạn có thể tham khảo:

Số123456789
Phụ âmBCDFGH
JKLMNPQR
STVWXYZ
Lưu ý: chữ cái “Y” được coi là phụ âm khi chữ cái đứng trước hoặc sau là nguyên âm. Ví dụ, NGUYỄN => Y là phụ âm vì trước nó là nguyên âm “U”

Ví dụ: bạn tên Nguyễn Trần Minh, ta sẽ tính số nhân cách như sau:

Đầu tiên, quy đổi từng phụ âm ra con số tương ứng, cụ thể:

  • NGUYỄN có phụ âm: N (5) + G(7) + Y(7) + N(5)
  • TRẦN có phụ âm: T(2) + R(9) + N(5)
  • MINH có phụ âm: M(4) + N(5) + H(8)

Sau đó, lấy tất cả các giá trị phụ âm này cộng lại với nhau: 5 + 7 + 7 + 5 + 2 + 9 + 5 + 4 + 5 + 8 = 57. Tiếp đó lấy 5 + 7 = 12. Kết quả vẫn 2 chữ số, ta lại cộng tiếp thành 1 + 2 = 3. Như vậy, con số nhân cách của Nguyễn Trần Minh là số 3.

Trong Thần số học, ý nghĩa các con số nhân cách sẽ như sau:

  • Nhân cách số 1: bạn ước mơ được vươn lên tầm cao nhất và được công nhận về lòng dũng cảm và khả năng lãnh đạo.
  • Nhân cách số 2: bạn ước mơ được trở thành người giải hòa, đem lại sự cân bằng và hòa hợp đến cho mọi người.
  • Nhân cách số 3: bạn ước mơ được thể hiện hết khả năng sáng tạo và tài nghệ thuật của mình kèm theo lời tán dương về nó.
  • Nhân cách số 4: bạn ước mơ được hoàn thành kế hoạch của mình một cách trọn vẹn và dễ dàng đoán trước được điều đó.
  • Nhân cách số 5: bạn ước mơ được tự do là chính.
  • Nhân cách số 6: bạn ước mơ được chăm sóc, quan tâm đến gia đình của bạn.
  • Nhân cách số 7: bạn ước mơ được đắm chìm trong sự hăng say theo đuổi một kiến thức nào đó.
  • Nhân cách số 8: bạn ước mơ có được quyền lực và của cải vật chất.
  • Nhân cách số 9: bạn ước mơ được đóng góp công sức của mình cho toàn nhân loại được tốt đẹp hơn.
  • Nhân cách số 11: bạn là một người duy tâm thực sự và có ước mơ mang lại ánh sáng cho thế giới.
  • Nhân cách số 22: bạn ước mơ đạt được một thành tựu nào đó thực sự hoành tráng.

3.3. Con số định mệnh

Con số định mệnh (hay còn gọi là con số sứ mệnh/ vận mệnh) là một chỉ số quan trọng trong Thần số học tiết lộ cho bạn biết về những khả năng về tinh thần và thể chất, năng khiếu, mặt lợi thế cũng như thể hiện mục đích mà bạn sẽ dành cả đời để hoàn thành, liên quan đến sự nghiệp, gia đình, mẫu người mà bạn muốn trở thành.

Để tính con số định mệnh, bạn quy đổi toàn bộ tên khai sinh của mình về các số tương ứng theo hệ thống số Pitago. Sau đó, cộng các số theo từng tên riêng biệt rồi cộng các tổng đó với nhau để rút gọn kết quả thành 1 chữ số – đó là con số định mệnh.

Dựa theo bảng hệ thống quy đổi số Pitago sau đây để bạn tìm ra con số vận mệnh:

Số123456789
Chữ cáiABCDEFGHI
JKLMNOPQR
STUVWXYZ

Ví dụ: bạn tên là Nguyễn Trần Minh, dựa vào bảng chuyển đổi ở trên ta sẽ có cách tính: 

N + G + U + Y + E + N = 5 + 7 + 3 + 7 + 5 + 5 = 32 

T + R + A + N = 2 + 9 + 1 + 5 = 17

M + I + N + H = 4 + 9 + 5 + 8 = 26 

Sau đó lại cộng các tổng với nhau: 32 + 17 + 26 = 75 => 7 +5 = 12 => 1 + 2 = 3. Như vậy, con số định mệnh của Nguyễn Trần Minh là 3.

Ý nghĩa các con số định mệnh (hay còn gọi là vận mệnh/ sứ mệnh) như sau:

  • Định mệnh số 1 : định mệnh sắp đặt sẽ phát triển rất tốt trên con đường trở thành một nhà lãnh đạo tài ba.
  • Định mệnh số 2 : định mệnh sắp đặt sẽ phát triển mạnh trên con đường học tập tâm linh hoặc thức tỉnh tâm linh.
  • Định mệnh số 3: định mệnh sắp đặt sẽ trở thành một người truyền cảm hứng cho người khác thông qua sự sáng tạo và năng lượng tích cực.
  • Định mệnh số 4 : định mệnh sắp đặt sẽ phát triển như một “bậc thầy xây dựng” trên con đường đạt được ước mơ và những mục tiêu dài hạn.
  • Định mệnh số 5 : định mệnh sắp đặt sẽ thúc đẩy được sự thay đổi thông qua hành động cụ thể mang tính cấp tiến.
  • Định mệnh số 6 : định mệnh sắp đặt sẽ thành công trong việc giúp đỡ, đóng góp hỗ trợ các hoạt động cộng đồng, tình yêu và lòng trách nhiệm cao.
  • Định mệnh số 7 : định mệnh sắp đặt sẽ thúc đẩy ranh giới của tri thức ngày càng rộng ra thông qua khả năng tư duy vượt bậc.
  • Định mệnh số 8 : định mệnh sắp đặt sẽ leo được lên tới đỉnh cao của thế giới vật chất.
  • Định mệnh số 9 : định mệnh sắp đặt phải trở thành một người anh hoặc chị hay đơn giản là người trưởng thành và sẽ nâng đỡ người khác.

3.4. Con số thái độ

Con số thái độ trong Thần số học là chỉ số mô tả thái độ của bạn đối với cuộc sống, hay còn là điều gây ấn tượng đầu tiên của một người với người khác. Việc nhận biết được chỉ số thái độ của mình là gì và học cách điều chỉnh sao cho phù hợp sẽ giúp ích không nhỏ trong vận dụng chỉ số đường đời.

Con số thái độ được tính bằng cách cộng từ những chữ số của ngày sinh và tháng sinh lại với nhau. Sau đó, cộng từng số trong tổng đó cho đến khi kết quả cuối cùng là 1 chữ số.

Ví dụ: bạn sinh ngày 2/11/2000, ta sẽ tính như sau: Lấy 2 + 1 + 1 = 4. Vậy con số thái độ bạn là 4.

Ý nghĩa các con số thái độ trong Thần số học được thể hiện như sau:

  • Số thái độ “1″: là người tích cực, hướng ngoại, không thích nhờ người khác giúp đỡ. Tính tự ái cao, khó gần, lòng tự trọng cao, thích được người khác khen ngợi, nếu được người khác tin tưởng thì không việc gì bạn không làm được.
  • Số thái độ “2″: là người dịu dàng, có khả năng quan sát và nắm bắt cơ hội rất tốt, luôn tích cực và tràn đầy tình yêu với cuộc sống, hay bị lôi cuốn bởi những thứ huyền bí.
  • Số thái độ “3″: là người uy tín, có khiếu hài hước, biết hóa chuyện lớn thành nhỏ. Khi tâm trạng tốt thì vui vẻ, cười đùa. Khi tâm trạng xấu thì khó chịu, thậm chí ảnh hưởng đến người khác. 
  • Số thái độ “4”: là người trầm mặc, hơi khó hiểu, hay phản biện, trung thực và thích hòa mình cùng thiên nhiên. Họ là một chuyên gia trong lĩnh vực của mình và luôn sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với tất cả mọi người. 
  • Số thái độ “5”: là người ngộ nghĩnh, ham vui, thích khám phá mọi nơi, trải nghiệm mọi thứ, yêu thích sự mới lạ, thích chốn tiệc tùng, có một trái tim vô cùng ấm áp, giàu lòng trắc ẩn. 
  • Số thái độ “6″: là người nuôi dưỡng, dù nam hay nữ bạn đều muốn chăm sóc cho bất kỳ ai và thấy mình hữu ích nhất khi mọi thứ mất kiểm soát, đồng thời có khả năng lôi cuốn người khác một cách tự nhiên. 
  • Số thái độ “7″: là người sống nội tâm, phức tạp, ít thể hiện sự hứng khởi của bản thân ra bên ngoài, song cũng là người quan sát cực tốt. 
  • Số thái độ “8″: là người luôn tìm kiếm cơ hội, thích những điều mang tính thực tế không thích viển vông nhưng cũng là người đáng tin cậy để người khác bộc bạch tâm sự. Điểm yếu của thái độ số 8 là không kiểm soát được tài chính của mình. 
  • Số thái độ “9″: là người có một trái tim vô cùng ấm áp, giàu lòng trắc ẩn, sở hữu năng lượng tích cực và sự thông thái bẩm sinh, đồng thời là một thủ lĩnh đáng tin cậy, luôn được mọi người tin yêu, ngưỡng mộ và tìm đến khi gặp khó khăn. 

3.5. Con số linh hồn

Con số linh hồn là con số đại diện cho nội tâm của bạn, bao gồm các đặc điểm về tính cách, ưu điểm, khuyết điểm bên trong con người bạn. Đây cũng là một trong chỉ số quan trọng trong Thần số học bởi chính con số này sẽ hướng bạn đến chốn bình yên trong tâm hồn.

Để tìm con số linh hồn, bạn tính tổng tất cả các giá trị nguyên âm trong tên gọi của mình. Nếu kết quả có 2 chữ số trở lên, cộng từng số đó lại cho đến khi ra một kết quả từ 1 – 9.

Sau đây là bảng quy đổi các chữ cái nguyên âm ra số theo hệ thống số Pitago:

Số123456789
Nguyên âmAUEOYI
Lưu ý: chữ cái “Y” được coi là nguyên âm khi chữ cái đứng trước và sau là phụ âm. Ví dụ, tên Gwyneth => Y là nguyên âm vì trước và sau đều là phụ âm “W” và “N”

Ý nghĩa các con số linh hồn trong Thần số học như sau:

  • Linh hồn số ”1”: Linh hồn của bạn được thỏa mãn khi tôi có một chiến thắng mang tính cá nhân hoặc khi bạn thắng một cuộc thi nào đó. Mỗi lúc bạn cảm thấy mình giỏi nhất khi làm điều gì đó, bạn biết mình được tôn trọng. Nếu đủ can đảm để là chính mình, bạn thấy mình được thừa nhận hoàn toàn.
  • Linh hồn số ”2”: Linh hồn của bạn được hạnh phúc khi bạn yêu, hay những lúc tìm được thấy chính mình, khi bạn sử dụng trực giác của mình để giải quyết vấn đề; khi bạn nghe thấy giai điệu mình yêu thích cũng như kết nối mọi người lại với nhau.
  • Linh hồn số ”3”: Linh hồn của bạn được thỏa mãn mỗi khi bạn cười, trình diễn, viết lách hay sử dụng sức sáng tạo của mình một cách có ý nghĩa.
  • Linh hồn số ”4”: Linh hồn của bạn được thỏa mãn khi bạn thấy an toàn. Hay là khi bạn có một kế hoạch vững chắc cho tương lai và bạn sống ở nơi mà bạn thật sự gọi là “tổ ấm”. Hoặc khi bạn chia sẻ kiến thức cho người khác và bạn biết rằng họ có được thành quả nhờ nó.
  • Linh hồn số ”5”: Linh hồn của bạn được thỏa mãn khi bạn tự do đến đi tùy thích, khi bạn có thể du lịch và khám phá mọi bí ẩn trên thế giới; khi bạn đến một nhà hàng, khách sạn hay chốn tiệc tùng tuyệt vời để hưởng thụ cuộc sống.
  • Linh hồn số ”6”: Linh hồn của bạn được hạnh phúc khi bạn có con cái. Hoặc khi bạn có được công ty riêng cùng với những trách nhiệm trên vai. Hay là lúc người ta kính trọng bạn và công nhận những thành quả mà bạn đã làm được.
  • Linh hồn số ”7”: Linh hồn của bạn hạnh phúc khi bạn ở một mình cùng với các ý tưởng và ngồi ở giữa thiên nhiên – dại dương, núi non, và rừng cây gỗ đỏ ; khi bạn tìm được đức tin mà bạn thật sự tin tưởng.
  • Linh hồn số ”8”: Linh hồn của bạn hạnh phúc khi bạn tự độc lập tài chính, công việc ổn định, và ngôi nhà xinh xắn. Khi bạn lãnh đạo và mọi người làm theo lời bạn.
  • Linh hồn số “9”: Linh hồn của bạn hạnh phúc khi bạn ở trong khoảnh khắc có được mọi thứ mà cuộc sống trao tặng bạn, hay khi bạn tạo ra những cống hiến cho đất nước, con người.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về Thần số học (Nhân số học) mà bạn có thể tham khảo. Ngoài ra, bạn cũng có thể dự đoán vận mệnh cuộc đời thông qua công cụ xem Bát tự, Tử vi trên ứng dụng Thăng Long Đạo Quán. Ứng dụng ngoài hỗ trợ miễn phí các công cụ tra cứu còn hỗ trợ giải đáp thắc mắc trực tiếp từ các chuyên gia.

Tải ngay ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo Android hoặc iOS tại đây:  

Bài viết khác

Giải mã đầy đủ ý nghĩa số 10 trong Thần số học (Nhân số học)

Số 10 trong Thần số học có ý nghĩa khác so với 9 con số tự nhiên (từ 1 đến 9). Bởi con số này chỉ...

Giải mã chi tiết ý nghĩa 4 đỉnh cao đời người trong Thần số học kim tự tháp

Thần số học kim tự tháp (hay còn gọi là Nhân số học kim tự tháp) là một tổ hợp gồm 4 đỉnh tam giác...

Thần số học kim tự tháp là gì? Cách tính 4 đỉnh cao đời người

Ngoài con số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh, biểu đồ tên thì Thần số học kim tự tháp cũng là một trong...

Giải mã đầy đủ ý nghĩa số 9 trong Thần số học (Nhân số học)

Thần số học số 9 có ý nghĩa rất đa dạng và ý nghĩa bất biến của nó sẽ biến đổi đa dạng khi xuất...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333