Bật mí những tác dụng bất ngờ của hà thủ ô trong Y học

Từ xa xưa, đông y đã dùng hà thủ ô để chữa các bệnh như thiếu máu, tóc bạc sớm, rụng tóc… Khi y học phát triển, có nhiều nghiên cứu đã chứng minh vị thuốc này còn có rất nhiều tác dụng khác nữa. Vậy hà thủ ô chữa bệnh gì và những điều cần lưu ý khi sử dụng như thế nào? Mời bạn đọc tìm hiểu về dược liệu này qua bài viết dưới đây.

1. Đặc điểm nhận dạng Hà thủ ô là gì?

Hà thủ ô là cây thuốc quý ở miền Bắc. Loài cây này còn có tên gọi khác là Dạ giao đằng, má ỏn, xạ ú sí (Dao), khua lình (Thái), mần đăng tua lình (Lào-Sầm Nưa), mằn năng ón (Tày), …

Tên khoa học của cây là Polygonum multiflorum Thunb. Hà thủ ô đỏ thuộc họ Rau răm (Polygonaceae), Hà thủ ô trắng thuộc họ Thiên Lý Asclepiadaceae.

  • Cây thuộc dây leo thân mềm, nhẵn và quấn vào nhau.
  • Lá dài từ 4- 8cm, rộng khoảng 3-5cm, hai mặt đều nhắn, có 3-5 từ gốc lá. Mặt trên sẫm màu, bóng. Lá có hình mũi tên, đầu thuôn nhọn, gốc hình tim, có cuống dài khoảng 2cm, mọc so le với nhau. Mặt dưới phủ lông tơ.
  • Hoa nhỏ, nhiều và có màu trắng, có 8 nhụy. Trong số nhụy này có 3 nhụy dài hơn, dính vào gốc của bao hoa. Hoa thường mọc thành cụm ở kẽ là hoặc đầu cành, dài hơn lá. Hoa thường nở rộ vào tháng 9-11.
  • Quả của cây hình 3 cạnh, nhẵn bóng, nằm trong bao hoa và nó không tự mở khi khô. Cây ra quả vào giai đoạn từ tháng 12- tháng 2.
  • Rễ cây hà thủ ô phình to thành củ.

2. Phân bố địa lý

Hà thủ ô thường mọc chủ yếu ở khu vực nhiệt đới cận nhiệt đới. Ở Việt Nam, Hà thủ ô thường thấy ở khu vực miền Bắc như Hà Giang, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai… và một số tỉnh khác như Đắk Lắk, Lâm Đồng… 

3. Bộ phận dùng để làm thuốc

Hà thủ ô thường được lấy rễ để làm thuốc, dân gian hay gọi là củ

4. Phân loại

Có hai loại hà thủ ô đó là hà thủ ô đỏ và hà thủ ô trắng.

  •  Cây hà thủ ô đỏ: Khi cắt lát ngang củ thì thấy ngoài cùng là lớp vỏ màu nâu đỏ, tiếp theo là lớp bột có màu hồng có vị đắng chát, còn chính giữa là lõi gỗ rất cứng. 
  • Cây hà thủ ô trắng: Khi cắt lát ngang củ thì thấy màu trắng và chứa nhiều nhựa màu trắng. Nó có vị đắng và rất chát, có mùi thơm dễ chịu.

5. Công dụng của Hà thủ ô trong Đông Y và Y học

Cây thuốc từ trước đến nay vẫn nổi bật với tác dụng giúp da dẻ hồng hào, chữa rụng tóc, bạc tóc sớm. Đồng thời, các nghiên cứu đông y và y học hiện đại cũng cho thấy dược liệu còn mang lại nhiều công dụng khác. 

5.1. Theo Đông Y

Công dụng hà thủ ô là bổ can thận, bổ máu chủ trị các bệnh lý: râu tóc bạc sớm, đại tiện ra huyết,  lưng gối đau mỏi, di tinh, thần kinh suy nhược, ung nhọt,…

5.2. Theo Y học hiện đại

Theo nhiều nghiên cứu, cây hà thủ ô đỏ chứa rất nhiều thành phần tốt cho sức khỏe con người như 1.7% Anthraglycosid, 1.1% Protid, 26.45g chất tan trong nước, 45.2% tinh bột, 3.1% Lipid, 4.5% chất vô cơ, Lecithin, Rhaponticin…

Với những thành phần hóa học như trên, hà thủ ô có tác dụng:

– Bổ máu, chữa gan thận, đau lưng, mỏi gối

– Làm đen tóc

– Bồi bổ sức khỏe

– Tăng cường miễn dịch

– Trị bệnh ngoài da

– Tốt cho tim mạch

– Kháng khuẩn 

– Nhuận tràng

– Kéo dài tuổi thọ

– Trị sốt rét 

– Tốt cho sức khỏe sinh sản

– Giúp làn da hồng hào

6. Một số điều lưu ý khi sử dụng vị thuốc

Với những thông tin trên đây chắc nhiều người đã giải đáp được câu hỏi uống hà thủ ô có tốt không hay tinh chất hà thủ ô có tốt không? Tuy nhiên, dù là thảo dược rất tốt với sức khỏe nhưng không phải lúc nào dùng cũng tốt và còn tùy thuộc vào từng đối tượng. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng cây thuốc :

  • Không nên dùng cho người thuộc thể hàn, hay có tình trạng đi ngoài nhiều lần và bị tiêu chảy kéo dài
  • Người đang ho nhiều đờm hoặc ho lâu ngày, người huyết áp thấp không nên dùng.
  • Người mắc các vấn đề liên quan đến dạ dày không nên dùng
  • Vào buổi sáng đang lúc bụng đói thì không nên dùng vị thuốc vì dễ gây kích ứng dạ dày.
  • Không nên lạm dụng sử dụng trong thời gian dài vì có thể gây hại cho gan. Những người chức năng gan kém cần thận trọng khi dùng.
  • Để mang lại hiệu quả tốt, người dùng  nên tránh các thực phẩm như rau muống, măng chua, đậu xanh, cà pháo, tiết động vật…và các loại có tính cay nóng như ớt, hành tây, gừng, tiêu…
  • Nên sử dụng rễ củ đã chế. Khi sử dụng loại tươi, tác dụng phụ của hà thủ ô thường xảy ra là tiêu chảy, tê bì chân tay, rối loạn điện giải, ảnh hưởng đến hệ thần kinh…
  • Có nên uống hà thủ ô hàng ngày không? Câu trả lời là chỉ sử dụng trong giai đoạn muốn cải thiện bệnh, không nên sử dụng bất cứ dược liệu gì trong thời gian dài và hà thủ ô cũng vậy.

Trên đây là những thông tin về đặc điểm, công dụng lưu ý khi sử dụng hà thủ ô. Mặc dù là thảo dược tốt với sức khỏe con người nhưng người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ để mang lại hiệu quả chăm sóc sức khỏe tốt nhất.

Theo dõi Thăng Long Đạo Quán để tìm hiểu nhiều hơn các vị thuốc quý trong Y học nhé!

Đánh giá post
Tag:
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333