Lá số bát tự là gì? Hướng dẫn chi tiết cách lập và luận giải lá số bát tự

Ngoài Tử vi, Bát tự (hay còn gọi là Tứ trụ) được xem là một bộ môn mệnh lý học hàng đầu dùng để nghiên cứu cuộc đời con người. Trong thực tế, thông qua lập lá số bát tự, bách gia sẽ luận đoán chi tiết cuộc đời của mình, đồng thời giúp tìm ra phương pháp cải vận bổ khuyết. Trong bài dưới đây, Thăng Long Đạo Quán xin chia sẻ tới quý anh chị về lá số bát tự là gì và cách lập và cấu tạo lá số bát tự đầy đủ nhất.

1. Lá số bát tự là gì?

Lá số Bát tự (tên gọi khác là lá số Tứ trụ) giống như là một bản tấu chương ghi chép đầy đủ vận mệnh con người, được hình thành dựa trên Tứ trụ (giờ – ngày – tháng – năm sinh). Mỗi trụ này chứa một cặp Thiên can và Địa chi riêng. Từng Can, Chi lại mang âm dương ngũ hành khác nhau, khi chịu tác động bởi sự vận hành của vũ trụ sẽ sinh ra cường hoặc nhược, từ đó, gây ảnh hưởng đến vận mệnh con người. 

Hoặc hiểu một cách đơn giản, lá số Bát tự gồm 2 phần là Mệnh và Vận. Mệnh là số phận, là những gì được định sẵn từ khi ta chào đời. Mệnh chỉ tốt khi thân không vượng cũng chẳng suy. Còn Vận đề cập ở đây chính là vận khí của từng giai đoạn trong cuộc đời, có thể thịnh hoặc suy, thông đạt hay bế tắc, vui sướng hoặc buồn khổ, vinh hay nhục,… Mà mỗi người sẽ phải trải qua đại vận hoặc tiểu vận. 

Lá số Bát Tự có thể làm được điều gì
Lá số Bát Tự có thể làm được điều gì

Thông qua nghiên cứu lá số bát tự:

  • Xem được tổng thể cuộc đời từ quá khứ, hiện tại cho đến tương lai: Bản thân là ai? Trong trạng thái tốt hay xấu? Thời vận theo thời gian như thế nào? Họa phúc ra sao? …
  • Xem chi tiết từng vấn đề: Tích cách, gia đạo, công danh, sự nghiệp, tình duyên, các mối quan hệ (cha mẹ, con cái, vợ chồng, bạn bè, đồng nghiệp…), tiền tài, bệnh tật, tai nạn, rủi ro,…

Ngoài ra, luận giải bát tự còn giúp ta tìm ra giải pháp cho các vấn đề trong mệnh cục của bản thân. Cụ thể: 

  • Vạch rõ sự cường nhược, mất cân bằng trong chân mệnh, từ đó tìm ra thuật cải vận bổ khuyết thích hợp.
  • Giúp gia chủ nhận thức rõ ưu nhược điểm của bản thân để vừa khắc phục khuyết điểm vừa phát huy hết khả năng tiềm ẩn bên trong. 

Mà để hiểu biết những điều đó, quý vị cần phải phân tích những yếu tố chính trong lá số bát tự bao gồm: thiên can, địa chi, âm dương ngũ hành, vòng trường sinh, thập thần, thần sát, dụng hỷ thần.

>>> Xem thêm: Bát tự là gì

2. Hướng dẫn cách lập lá số Bát tự

Như quý vị đã biết, nếu không có chuyên gia mệnh lý, phong thủy hỗ trợ thì mỗi chúng ta khó mà tự tạo ra một lá số Tứ trụ. Mặt khác, không phải ai cũng có thời gian và tiền bạc để mời các thầy. Nhưng quý vị đừng vội nản lòng bởi Thăng Long Đạo Quán sẽ cung cấp cho bách gia công cụ LẬP LÁ SỐ BÁT TỰ miễn phí. Sử dụng công cụ này, quý vị sẽ có ngay kết quả chi trong vài giây.

Để lập lá số bát tự, quý vị thực hiện theo 3 bước sau: 

Bước 1: Xác định 7 dữ liệu quan trọng sau

    • Họ tên đầy đủ
    • Giới tính
    • Giờ sinh
    • Ngày sinh
    • Tháng sinh
    • Năm sinh

Lưu ý: Những người không nhớ giờ sinh không nên tự cho mình một giờ sinh bất kỳ. Bởi như vậy thì kết quả luận giải lá số bát tự của bạn sẽ không chính xác. Nếu muốn xác định giờ sinh bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được các chuyên gia tư vấn.

Bước 2: Điền chính xác 7 dữ liệu trên vào công cụ Lập lá số bát tự  hoặc bảng mẫu sau:

Bước 3: Lấy kết quả lá số và luận giải. 

Ví dụ: Lá số bát tự của đương số Trần Hoài Nam sinh vào 12 giờ 00 phút ngày 03/05/1999.

Cấu trúc của lá số tử vi gồm những gì
Cấu trúc của lá số tử vi gồm những gì

Khi sử dụng công cụ Lập lá số Bát tự của Thăng Long Đạo Quán, quý vị không chỉ xem được vận mệnh cuộc đời ngay lập tức mà còn có thể lưu lá số để xem sau. Cụ thể, ngay khi hiện ra lá số Tứ trụ, quý vị sẽ thấy dòng chữ “TẢI LÁ SỐ” ngay bên dưới. Chỉ cần nhấp chuột vào đó thì gia chủ sẽ tải được lá số Bát tự của mình về điện thoại hoặc máy tính. 

3. Cấu tạo của lá số Bát Tự gồm những gì

Muốn luận giải một lá số Bát tự, bách gia cần am hiểu sâu sắc bộ môn mệnh lý học hoặc cần một chuyên gia. Song quý vị cũng có thể tự tìm hiểu và giải mã lá số của mình thông qua các yếu tố cơ bản sau: thiên can, địa chi, âm dương ngũ hành, vòng trường sinh, thập thần, thần sát, dụng hỷ thần. Mà những yếu tố này sẽ được giải mã cụ thể trong 3 phần chính sau:

  • Phần 1: Thông tin tổng quan của gia chủ (đương số, thai nguyên, cung mệnh, mệnh quái)
  • Phần 2: Xét vận mệnh thông qua 4 trụ (giờ, ngày, tháng, năm sinh)
  • Phần 3: Xét đại vận, tiểu vận hung hay cát, thịnh hay suy (thập thần, thần sát, vòng trường sinh,…)

3.1. Thông tin tổng quan của gia chủ

Trước khi luận giải chi tiết về vận mệnh cuộc đời, quý bách gia sẽ nắm bắt khái quát cuộc đời mình thông qua các yếu tố: thiên can địa chi, thai nguyên, cung mệnh, mệnh quái.

Cấu tạo thông tin gia chủ của lá số bát tự
Cấu tạo thông tin gia chủ của lá số bát tự

Thiên Can năm sinh

Dương nam, dương nữ, âm nam, âm nữ là gì? Trong môn bát tự, âm và dương ở đây là chỉ thuộc tính Thiên can của năm sinh. Nếu sinh vào năm dương thì nam gọi là dương nam, nữ gọi là dương nữ. Ngược lại, nếu sinh vào năm âm thì nam gọi là âm nam, nữ là âm nữ. Cụ thể:

  • Thiên can mang tính Dương gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm, lần lượt chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 2, 4, 6, 8, 0.
  • Thiên can mang tính Âm gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý, lần lượt chỉ những năm có chữ số cuối cùng là 1, 3, 5, 7, 9.

Ví dụ: Trần Hoài Nam sinh năm 1999 – thiên can của năm sinh là Kỷ nên sẽ là Âm nam. 

Thai Nguyên

Thai nguyên được xác định từ tháng bắt đầu người mẹ mang thai. Thai nguyên dùng để so sánh với mệnh, xem có sự sinh khắc để giúp người luận giải mệnh số biết sơ bộ cuộc đời của đương số xem có thuận hay không thuận.

Cách xác định Thai nguyên thực hiện như sau: Lấy Thiên Can của tháng sinh thứ 2 rồi đem phối với tháng sinh thứ 3 thì đó là Thai nguyên. 

Lưu ý: Khi xác định Thai nguyên thì Can tháng thứ 2 là Âm mà chi tháng thứ 3 là Dương thì buộc phải lấy chi tháng thứ 4 có chi âm để ghép nhằm đảm bảo nguyên tắc Can âm ghép với Chi âm và Can dương ghép với chi dương. 

Ví dụ: Theo lá số bát tự của Trần Hoài Nam ở trên, tháng sinh là Mậu Thìn và năm sinh là Kỷ Mão. Để xác định thai nguyên, ta làm như sau:

  • Sau tháng sinh Mậu Thìn là Kỷ Tỵ.
  • Tiếp theo, ta có 3 tháng sau của Thìn lần lượt là: Tỵ, Ngọ, Mùi. 
  • Lấy Kỷ (Can của tháng sinh thứ 2) ghép với Mùi (tháng sinh thứ 3) sẽ được Thai nguyên là Kỷ Mùi.

Ngoài ra, quý vị muốn xác định Thai nguyên của bản thân mà không cần tính toán thì có thể tra cứu theo bảng sau. (Ví dụ: sinh tháng Giáp Tí thì có thai nguyên là Ất Mão)

Tháng sinhThai nguyênTháng sinhThai nguyênTháng sinhThai nguyên
Giáp TíẤt MãoBính DầnĐinh TỵMậu ThìnKỷ Mùi
Bính TíĐinh MãoMậu DầnKỷ TỵCanh ThìnTân Mùi
Mậu TíKỷ MãoCanh DầnTân TỵNhâm ThìnQuý Mùi
Canh TíTân MãoNhâm DầnQuý TỵGiáp ThìnẤt Mùi
Nhâm TíQuý MãoGiáp DầnẤt TỵBính ThìnĐinh Mùi
Ất SửuBính ThìnĐinh MãoMậu NgọKỷ TỵCanh Thân
Đinh SửuMậu ThìnKỷ MãoCanh NgọTân TỵNhâm Thân
Kỷ SửuCanh ThìnTân MãoNhâm NgọQuý TỵGiáp Thân
Tân SửuNhâm ThìnQuý MãoGiáp NgọẤt TỵBính Thân
Quý SửuGiáp ThìnẤt MãoBính NgọĐinh TỵMậu Thân
Canh NgọTân DậuNhâm ThânQuý HợiGiáp TuấtẤt Sửu
Nhâm NgọQuý DậuGiáp ThânẤt HợiBính TuấtĐinh Sửu
Giáp NgọẤt DậuBính ThânĐinh HợiMậu TuấtKỷ Sửu
Bính NgọĐinh DậuMậu ThânKỷ HợiCanh TuấtTân Sửu
Mậu NgọKỷ DậuCanh ThânTân HợiNhâm TuấtQuý Sửu
Tân MùiNhâm TuấtQuý DậuGiáp TíẤt HợiBính Dần
Quý MùiGiáp TuấtẤt DậuBính TíĐinh HợiMậu Dần
Ất MùiBính TuấtĐinh DậuMậu TíKỷ HợiCanh Dần
Đinh MùiMậu TuấtKỷ DậuCanh TíTân HợiNhâm Dần
Kỷ MùiCanh TuấtTân DậuNhâm TíQuý HợiGiáp Dần

Cung Mệnh lá số Bát Tự

Cung mệnh (hay còn gọi là mệnh cung) được xét từ tháng sinh gồm có 12 cung ứng với 12 con giáp nhằm để luận giải khái quát cuộc đời của gia chủ. 

Cách tính mệnh cung như sau: 

  • Bước 1: Viết 12 cung từ Tí đến Hợi. Sau đặt tháng 12 tháng theo chiều nghịch như sau: Tí thuộc tháng 1, Hợi thuộc tháng 2, Tuất thuộc tháng 3,…cho đến Sửu là tháng 12.

(Tháng 1)

Sửu

(Tháng 12)

Dần 

(Tháng 11)

Mão

(Tháng 10)

Thìn

(Tháng 9)

Tỵ

(Tháng 8)

Ngọ

(Tháng 7)

Mùi

(Tháng 6)

Thân

(Tháng 5)

Dậu

(Tháng 4)

Tuất

(Tháng 3)

Hợi

(Tháng 2)

  • Bước 2: Đặt giờ sinh của mình vào tháng sinh theo chiều nghịch, tức là cho giờ sinh vào tháng 12 (Sửu). Từ vị trí Sửu đếm thuận theo thứ tự con giáp cho đến Mão thì dừng lại. Vị trí chứa “Mão” chính là mệnh cung. 
  • Bước 3: Xác định thiên can của mệnh cung bằng cách xác định can chi tháng theo can năm. 

Ví dụ: Một đương số (người được đoán mệnh) sinh vào giờ Thân, áp dụng cách tính cung mệnh sẽ có bảng sau: 

(Tháng 1)

Sửu

(Tháng 12)

Giờ Thân

Dần 

(Tháng 11)

Giờ Dậu

Mão

(Tháng 10)

Giờ Tuất

Thìn

(Tháng 9)

Giờ Hợi

Tỵ

(Tháng 8)

Giờ Tí

Ngọ

(Tháng 7)

Giờ Sửu

Mùi

(Tháng 6)

Giờ Dần

Thân

(Tháng 5)

Giờ Mão

Dậu

(Tháng 4)

 

Tuất

(Tháng 3)

 

Hợi

(Tháng 2)

 

Cung mệnh của đương số là cung Thân. 

Sau khi xác định cung mệnh, quý vị chỉ cần tra cứu tương ứng theo bảng dưới đây sẽ biết khái quát cuộc đời của mình.

Mệnh cungÝ nghĩa
Cung Tícó sao Thiên Quý ⇒ chí khí khác thường, giàu có, thanh bạch.
Cung Sửucó sao Thiên Ách ⇒ trước khó sau thông, xa quê vất vả nhưng về sau tốt.
Cung Dầncó sao Thiên Quyền ⇒ thông minh, sắc sảo, trung niên có quyền bính.
Cung Mãocó sao Thiên Xích ⇒ khẳng khái, hào phóng, có quyền, khiêm tốn mới bền.
Cung Thìncó sao Thiên Như ⇒ đa mưu túc trí, thông minh, tháo vát.
Cung Tỵcó sao Thiên Văn ⇒ văn chương phát đạt, nữ hôn nhân đẹp.
Cung Ngọcó sao Thiên Phúc ⇒ mệnh tốt, vinh hoa phú quý.
Cung Mùicó sao Thiên Trạch ⇒ cuộc đời vất vả, an nghiệp khi sống xa quê.
Cung Thâncó sao Thiên Cơ ⇒ không nên kết hôn sớm, nữ không thuận với chồng.
Cung Dậucó sao Thiên Bí ⇒ tính tình cương trực, cần đề phòng điều tiếng, thị phi.
Cung Tuấtcó sao Thiên Ất ⇒ có tài nghệ thuật, tính tình ôn hòa, hiện lành.
Cung Hợicó sao Thiên Thọ ⇒ là người sáng suốt, tính cách ôn hòa, hay giúp đỡ người khác.

> Tham khảo thêm: Phân biệt cung mệnh trong Bát tự và các thuật toán mệnh lý khác

Mệnh Quái trong Bát Tự

Mệnh quái (gọi tắt là quái, tên khác là cung phi) là khái niệm dựa trên bộ môn kinh dịch, đồng thời được xác định dựa trên giới tính và năm sinh. Được biết, quái gắn liền với các số tương ứng trong Bát quái, bao gồm: Càn – 6, Khôn – 2, Chấn – 3, Tốn – 4, Khảm – 1, Đoài – 7, Cấn – 8 và Ly – 9. Các quái này lại mang ngũ hành là: Càn Kim, Khôn Thổ, Chấn Mộc, Tốn Mộc, Khảm Thủy, Đoài Kim, Cấn Thổ, Ly Hỏa. Chỉ cần tìm ra được quái số thì quý vị sẽ biết được cung phi của mình là gì.

Ngoài ra, mệnh quái còn được dùng để giúp xác định kết hôn tuổi nào thì tốt, ăn hỏi ngày nào tốt lành, hướng nào xây nhà cửa,…

Cách tính mệnh quái:

Cộng tất cả các số trong năm sinh, sau đó lấy tổng đó chia cho 9, số dư của phép chia sẽ là mệnh quái. Nam tính nghịch trung cung khởi từ 6 = cung Khôn. Nữ tính thuận trung cung khởi từ 1 = cung Cấn.

Bạn có thể tra cung mệnh theo bảng sau:

Số dư123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

Ví dụ:

Nam sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Kết quả nam sinh có mệnh quái là Khảm Thủy – thuộc Đông Tứ mệnh. 

Nữ sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Kết quả nữ có mệnh quái là Cấn Thổ – thuộc Tây tứ mệnh.

*Lưu ý: Mỗi cung lại tương ứng với các hướng và các mệnh khác nhau:
  • Cung Khảm – Chấn – Tốn – Ly (hướng Bắc – Đông – Đông Nam – Nam) thuộc Đông tứ mệnh + Đông tứ trạch
  • Cung Khôn – Đoài – Càn – Cấn (hướng Tây Nam – Tây – Tây Bắc – Đông Bắc) thuộc Tây tứ mệnh + Tây tứ trạch

Sau khi hiểu biết khái quát cuộc đời, quý bách gia sẽ tìm hiểu sâu hơn về vận mệnh thông qua 4 trụ: giờ – ngày – tháng – năm sinh. 

3.2. Xét vận mệnh qua 4 Trụ

4 trụ giờ ngày tháng năm sinh trên lá số
4 trụ giờ ngày tháng năm sinh trên lá số

Dựa vào bảng sinh khắc của Thập Thần, Thần Sát cùng 12 vòng trường sinh tương ứng với mỗi trụ của gia chủ, ta sẽ luận giải được các mối quan hệ (cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái, bạn bè, đồng nghiệp,…) và xem xét tổng quát bản mệnh (công danh sự nghiệp, học hành, hôn nhân, sức khỏe, tài lộc, tình duyên,…)

Trong bát tự, 4 trụ giờ – ngày – tháng – năm sẽ đại diện cho một nhóm đối tượng khác nhau và các giai đoạn thời vận khác.

Tứ TrụTrụ nămTrụ thángTrụ ngàyTrụ giờ
Đại diệnBố mẹAnh/ chị emVợ chồngCon cái
Từ 01 – 18 tuổiTừ 19 – 36 tuổiTừ 37 – 54 tuổiTừ 55 tuổi trở lên

3.2.1. Vòng trường sinh

Trong lá số bát tự, vòng trường sinh gồm 12 cung tương ứng với 12 giai đoạn biến hóa từ khi sinh ra cho đến khi bị hủy và chuẩn bị phát triển một giai đoạn mới.

Vòng trường sinh gồm:

12 cung Ý nghĩa 
Trường sinhám chỉ vạn vật mới đâm chồi như trẻ mới sinh (từ 0 tới 1 tháng) 
Mộc dụcám chỉ vạn vật bắt đầu nảy lộc như trẻ bắt đầu biết lẫy (từ 1 tới 3 tháng)
Quan đớiám chỉ vạn vật dần mạnh lên như trẻ từ học bò, biết đi, học nói, ăn cơm,…( từ 01 tuổi tới 18 tuổi)
Lâm quanám chỉ vạn vật đã trưởng thành như một người lớn đi học, đi làm, kiếm tiền lấy vợ sinh con (18 – 27 tuổi)
Đế vượngám chỉ vạn vật hùng vượng như trưởng thành cực điểm, nghĩa, thời điểm có thể làm việc lớn (27 – 45 tuổi) 
Suyám chỉ vạn vật sau thời vượng bắt đầu chuyển sang già yếu (45 – 60 tuổi)
Bệnhám chỉ vạn vật cội khô như già yếu, lão hóa, bệnh tật, (60 – 80 tuổi)
Tửám chỉ vạn vật đã bị hủy diệt như suy kiệt (80 – 100 tuổi) 
Mộám chỉ vạn vật kết thúc 1 đời, yên nghỉ (đã mất ) 
Tuyệtám chỉ thể xác đã tan và hòa cùng thành đất (chuyển hóa) 
Thaibắt đầu khởi tạo mới, tụ khí tạo thành thai, hình thành (thai nguyên) 
Dưỡng ám chỉ vạn vật bắt đầu một kiếp mới  (thai nguyên 03 tháng) 

Những tên trong vòng sinh đó cho chúng ta biết sự mạnh yếu đối với cặp Thiên Can Địa Chi hay sự mạnh yếu của Thập Thần. Mà muốn biết sự cường nhược như thế nào thì lại phụ thuộc vào phần điểm. 

3.2.2. Thập Thần

Thập thần (còn có nhiều tên gọi khác là Thập tinh, Lục thân, Thông biến tinh,…) không phải chỉ thần thánh mà chỉ các danh phận trong gia đình, bao gồm: bản thân, ông bà, cha mẹ, anh chị em, vợ chồng, con cái. Trong bát tự, có 10 thần. Mỗi thần sẽ cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người.  

Thập thầnÝ nghĩa Đại diệnSinh ra Khắc
Tỷ KiênNgang vaiAnh chị em ruộtThực thầnThiên tài
Kiếp TàiNgang vaiAnh chị em ruộtThương quanChính Tài
Thực thầnTôi sinh raCon traiChính quan
Thương quanTôi sinh raCon gáiThất sát
Thiên tàiTôi khắcVợ hai, dì ghẻThiên quanThiên ấn
Chính TàiTôi khắc Vợ cảChính quanChính ấn
Thiên quan (Thất sát)Khắc tôiThiên quanThiên ấn
Chính quanKhắc tôiTỷ Kiên
Thiên ấnSinh tôiBố dượng, bố nuôiNhật chủThực thần
Chính ấnSinh tôiBố đẻ, mẹ đẻTỷ kiênThương quan

3.2.3. Thần Sát

Hai chữ “Thần” và “Sát” ở đây không phải ám chỉ thần thánh mà là tiêu chí dùng để dự đoán cát hung trong Tứ trụ. Cụ thể, Thần là chỉ cát tinh (sao tốt) thể hiện điềm lành, điều tốt. Sát là hung tinh (sao xấu) thể hiện một sự việc nào đó bị cản trở, khó phát triển. 

Thần Sát bao gồm: 15 sao tốt và 10 sao xấu. 

Thần sát Ý nghĩa 
Thiên Ất quý nhânám chỉ sự thông minh, trí tuệ, gặp hung hóa cát
Nguyệt Đức quý nhânám chỉ tính tình nhân từ, cuộc đời phúc nhiều, ít gặp nguy hiểm. 
Đức, Tú quý nhânám chỉ người thành thật, rộng lượng, hào hiệp, tài hoa.
Văn Xương quý nhânám chỉ người khí chất, văn thơ giỏi, thông minh, ham học, ham hiểu biết, muốn vươn lên.
Thái Cực quý nhânám chỉ người thông minh hiếu học, tính cách chính trực, phúc thọ song toàn, không giàu cũng thuộc nhà sang. 
Thần Lộc vượngám chỉ công danh thuận lợi, phúc lộc đề đa, hữu lộc tồn
Tướng Tinhám chỉ người văn võ song toàn, được mọi người kính phục, có khả năng lãnh đạo.  
Trạch Mãxem xét theo thời vận thập thần theo lưu niên đại vận. Tới năm thịnh làm ăn phát đạt, năm xấu thì cần dụng hỷ thần.
Kim dưám chỉ người có phúc, thông minh, phú quý, tính cách uyển chuyển ôn hòa.
Kim Thầnám chỉ trong thời vận nếu gặp thịnh thì càng thuận lợi, nếu gặp suy cũng hóa giải được. 
Khôi Canh quý nhânám chỉ vào những năm kỵ thần thì nghèo đói rách nát, còn năm tốt cho Dụng hỷ thần thì giàu sang tuyệt trần.
Tam Kỳ quý nhânám chỉ người mệnh Ðắc thời, đắc địa, đắc nhân. 
Từ Quán và Học Đườngám chỉ thông minh khéo léo, văn chương nhưng gặp kỵ thần thì khổ trăm bề. 
Hàm Trì (hay Đào Hoa)ám chỉ người đào hoa, phong lưu, đẹp, tính nóng nhưng giỏi nhiều nghề, làm đa nghề cái gì cũng làm được nhưng không giỏi cái gì.
Hồng DiễmHồng Diễm cũng gần giống đào hoa, nữ thì nhiều đời chồng, nam thì nhiều đời vợ, tha phương tự tại, tính tình cởi mở hòa đồng.
Kình Dươnglà hung thần, đem đến tai họa, thương tật, của cải hao tán
Kiếp Sátám chỉ về điều hung, tai họa bệnh tật, bị thương, hình pháp.
Tai Sátám chỉ sự máu me, chết chóc, lành ít dữ nhiều
Vong Thầnám chỉ sự sắc sảo, mưu lược, tính toán gió chiều nào theo chiều đó tùy cơ ứng biến.
Nguyên thầnám chỉ xấu người xấu cả nết 
Cấu và GiảoCấu nghĩa là liên lụy, giảo nghĩa là trói buộc, cột vào. Mệnh gặp hai sát đó thân bị khắc sát, nhưng nhiều cơ mưu, chủ về nắm các việc hình phạt hoặc là tướng soái, những việc sát hại.
Không Vongám chỉ không nhờ vả được cha mẹ, anh chị em, bản thân có khí vận cũng khó mà thành phúc. 
Thiên la và địa võngThiên la và địa võng là hung thần ác sát, là một trong những tiêu chí lao tù. Nếu trong tứ trụ có Thiên la hay Địa võng còn thêm tam hình thì khi gặp năm tuổi khó tránh khỏi lao lý . 
Tứ phếám chỉ thân yếu bệnh tật, năng lực kém, nếu không được trợ giúp thì thân dễ tàn phế, dễ kiện tụng lao lý tù đày . 
Thập ác – đại bạiám chỉ 1 ác nhân không được ân xá. Tất cả mọi thứ trở thành cát bụi, Nếu gặp cát thần mới hóa hung thành cát 
Âm Dương sai lệchám chỉ vợ chồng bất hòa, ly hôn, dễ bị bệnh tật. 
Sau khi đã xem đến Đại hạn, Tiểu hạn thì việc cần làm đó chính là hóa giải và phòng bị. Một trong những phương án được tin tưởng đó chính là sử dụng các vật phẩm phong thủy trợ mệnh cho cá nhân hoặc công việc như vòng tay đá, quả cầu, tháp văn xương… Không cần tìm ở đâu xa, ngay tại Thăng Long Đạo Quán có nhiều vật phẩm rất phù hợp cho bạn. Đặt mua ngay tại đường link dưới đây!

3.3. Xét Đại Vận, Tiểu Vận 

Lá số Bát Tự giúp xem được Đại Vận Tiểu Vận của đời người
Lá số Bát Tự giúp xem được Đại Vận Tiểu Vận của đời người
  • Đại vận là chỉ sự thuận lợi hay khó khăn của từng giai đoạn cuộc đời (10 năm/ lần). Dựa theo các thuật toán của môn bát tự sẽ tính được Thập thần, Thần sát, ứng với từng giai đoạn.
  • Tiểu vận là sự thịnh suy, hung cát của mỗi năm, mỗi tuổi. Xét về những thay đổi cuộc đời của một người qua tiểu vận sẽ cụ thể, chi tiết hơn. Giống như đại vận, tiểu vận cũng dính Thập thần hay Thần sát.

> Tìm hiểu thêm: Cách luận hung cát thịnh suy theo thời vận

4. Cách xem lá số bát tự cơ bản

Dưới đây là tổng hợp của Thăng Long Đạo Quán về cách luận giải tổng quan khi xem lá số Bát Tự. Để phân tích đầy đủ chi tiết đòi hỏi người xem phải có kiến thức sâu sắc và trải qua nhiều năm học hỏi. Các thông tin dưới đây của TLĐQ cung cấp chỉ là cái nhìn cơ bản nhất. Nếu bạn muốn xem đầy đủ hơn thì có thể liên hệ với chúng tôi để sắp lịch với Master Mai Đức Hải giải đáp chi tiêt nhất.

4.1. Đặc điểm tính cách của người sinh theo các tháng

Tháng sinhĐặc điểm tính cách
Tháng Tý (tháng 11)Người sinh vào tháng Tý thường có những đặc tính sau: Tý có nghĩa là tu bổ nuôi dưỡng, ám chỉ vạn vật bắt đầu nảy mầm. Bản thân có trí thông minh, duyên dáng và có sức hấp dẫn, luôn là người đứng đầu, tiên phong trong mọi hoạt động.
Tháng Sửu (tháng 12)Người sinh vào tháng Sửu thường có những đặc tính sau: Sửu: Có nghĩa kết lại và vạn vật bắt đầu lớn lên. Người sinh vào tháng sửu dễ có tính cách mạnh mẽ và nổi trội, có sự kiên gan, bền bỉ, trung thực và thẳng thắn.
Tháng Dần (tháng 1)Dần: Có nghĩa bắt đầu phát phát triển, sinh sôi nên bản thân có lòng nhân ái, dũng cảm, mạnh mẽ và khá thẳng thắn, trung thực, thích sống độc lập, đôi khi khá liều lĩnh, nhưng sống chân thành, Có trí sáng tạo, ý tưởng phong phú, quyết đoán không sợ khó khăn.
Tháng Mão (tháng 2)Mão: Có nghĩa là đội, là gánh vác, đủ sức để sức phát triển khi gặp khó khăn. Bản thân sống khá chân thành, tốt bụng và dịu dàng, tinh tế, có con mắt thẩm mỹ, có lòng tự trọng biết khiêm nhường và tranh đấu, va chạm.
Tháng Thìn (tháng 3)Thìn: Có nghĩa là chấn động, tức vạn vật sẽ trải qua chấn động và vươn lên. Bản thân có tham vọng lớn và muốn thống trị nắm quyền cao, có sức quyến rũ, khoan dung đại lượng, có tính thương người. Nhưng dễ nhược điểm, nóng vội hay kiêu ngạo, thanh cao, nhưng khá thẳng thắn nên đôi lúc hơi thiệt thòi.
Tháng Tỵ (tháng 4)Tỵ: Có nghĩa là bắt đầu hoàn chỉnh, ám chỉ vạn vật có thể bắt đầu lớn mạnh, người sinh tháng Tỵ thì khá khôn ngoan, có tính kiên nhẫn, có sự quan sát và bao quát, bản thân thích sống kín đáo, biết chờ đợi.
Tháng Ngọ (tháng 5)Người sinh tháng Ngọ khi giận dữ sẽ không thể kiềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. Họ là người khá tham vọng, có tài nhưng cần dùng Kim hoặc Hỏa Thổ giảm bớt mới tồn được lộc.
Tháng Mùi (tháng 6)Mùi: Có nghĩa ám muội, ám chỉ âm khí bắt đầu có, vạn vật dễ suy giảm và có thể gặp những cái xấu. Người sinh vào tháng này thì hay vui cười nhưng khá nội tâm, thích sống khép kín mặc dù đôi lúc thích sôi động, bản thân thích sự chân thực và sống hòa đồng. có đức tính hiền lành, dễ xấu hổ. Có con mắt nghệ thuật, và có sự sáng tạo.
Tháng Thân (tháng 7)Người sinh vào tháng Thân thường có những đặc tính sau: Thân: Có nghĩa thân thể, ám chỉ vạn vật đều đã trưởng thành. Bản thân có tính tò mò, khôn khéo, thông minh nhạy bén học hỏi nhanh, có sự hài hước biết giao tiếp, giỏi xoay sở nhưng đôi khi dễ cố chấp nên khó tiến thủ.
Tháng Dậu (tháng 8)Người sinh vào tháng Dậu thường có những đặc tính sau: Dậu: Có nghĩa là già, ám chỉ vạn vật già dặn, thuần thục có thể đủ sức để lớn mạnh. Bản thân biết đối nhân xử thế, hòa nhã, thân thiện.

Biết tính trước tình sau, có thể sẵn sàng chịu thiệt để làm vui lòng người khác giúp được việc của mình, có đầu óc nhanh nhạy, linh hoạt.

Tháng Tuất (tháng 9)Người sinh vào tháng Tuất thường có những đặc tính sau: Bản thân chính trực, thành thật và thẳng thắn, giàu lòng chính nghĩa, trượng nghĩa, sống có sự công bằng.
Tháng Hợi (tháng 10)Người sinh vào tháng Hợi thường có những đặc tính sau: Hợi Có nghĩa hạt, ám chỉ vạn vật thu về thành hạt để chờ thời nảy mầm. Bản tính khá trầm lặng, chắc chắn, kiên trì và cương nghị, dũng cảm có sự nhẫn nhịn, sống đôn hậu.

4.2. Luận vận mệnh dựa theo ngày sinh

Tháng sinhNgày Giáp ẤtNgày Bính ĐinhNgày Mậu KỷNgày Canh TânNgày Nhâm Quý
Mệnh chủ là mộc lại sinh tháng tý thủy nên thuộc sinh, tháng sinh cho  mệnh cục nên thuộc tốt, nếu thân vượng mộc vừa đủ thì sinh tài phát lộc, còn vượng mộc quá thì nghĩ lắm làm nhiều nhưng được ít, nghĩa là lộc tồn ít.Bính đinh thuộc hỏa, sinh vào tháng Tý Thủy nên thuộc tương khắc, cụ thể là tháng khắc thân, tuy nhiên nếu thân vượng hỏa thì gắp tháng khắc lại cát lợi, giúp đường quan lộc thăng quan tiến chức.Nhật chủ là mậu kỷ thuộc Thổ, sinh tháng Tý thủy nên thuộc mệnh chủ khắc tháng, nhưng tháng tài tinh của mệnh nếu thân vượng Thổ thì tiền của nhiều như nước, còn thân nhược lại sinh ốm đau bệnh tật khiến tiền mất tật mang, để tốt hơn anh chị nên xem mệnh cụ thể để có phương án giúp mệnh có sự cân bằng để phát triển.Nhật chủ là Kim sinh tháng Tý thủy nên thuộc sinh hao, thân hao cho tháng bản thân nhanh nhẹn tháo vát dễ làm kinh doanh, anh chị nào làm ăn tốt thì duy trì, còn làm được lại mất thì có thể mệnh thiếu Kim, nếu như vậy thì nên bổ sung kim sẽ làm ăn hanh thông hơn.Nhật chủ nhâm quý thuộc Thủy sinh tháng tý thủy thuộc tương trợ, cụ thể là tháng ngày hỗ trợ nhau mà khi gặp hung dễ hóa cát, tuy nhiên có khá nhiều anh chị cũng làm, cũng kiếm ra tiền nhưng chả dư, nếu như vậy có thể mệnh đang thiếu sự cân bằng, cần xem lại mệnh để trợ cứu kịp thời thì lộc mới tồn, làm ăn mới thuận.
SửuMệnh chủ là mộc lại sinh tháng sửu thổ nên thuộc khắc, thân khắc tháng, nếu thân vượng mộc sinh tiền tài, còn thân nhược mộc thì dễ sức khỏe kém và bản thân thiếu sự phát triển.Nhật chủ Bính đinh hỏa, sinh vào tháng sửu Thổ nên thuộc hao thân, nên bản thân dễ bị hao tốn tiền của và sức lực mà không đạt được thành quả như mong, nếu anh chị gặp điều này thì có thể dùng ngũ hành hỏa để trợ thân ắt công việc hanh thông.Nhật chủ là mậu kỷ thuộc Thổ, sinh tháng sửu thổ nên thuộc trợ nếu mệnh vượng thì nhiều đất cát, tuy nhiên nếu cố chấp bảo thủ thì khó phát triển sự nghiệp và sau dễ bán đất cát dần dần mà hết.Nhật chủ là Kim sinh tháng sửu thổ nên thuộc tốt, bản thân dễ có tài làm kinh doanh và có tham vọng, từ đó sinh ra tiền tài và mua được đất cát và có của để dành, tuy nhiên nếu ham đấu tranh, không biết kiểm soát, kỷ luật bản thân khi tới vận suy tự nhiên lại mất hết.Nhật chủ nhâm quý thuộc Thủy sinh tháng sửu thổ thuộc quan tinh thủ mệnh, nếu mệnh vượng thủy thì quan lộc tăng tiến, sự nghiệp hanh thông, còn thân nhược thì làm ăn hay bị thua lỗ, nửa vời, còn dễ dính vào nợ nần, xã hội, kiện tụng.
DầnNgười này được lệnh tháng trợ lực nên có trí sáng tạo và tham vọng lớn, nếu bản thân làm những ngành nghề thuộc ngũ hành kim thì tốt cho quan lộc, chức vụ, còn làm theo ngũ hành thổ thì tài lộc tăng tiến, kinh doanh thuận buồm.Người này khá mạnh mẽ, thích độc lập vậy nên chọn những công việc liên quan tới ngũ hành Thủy, Thổ, Kim dễ có cơ hội phát tài.Người này nếu sinh vào 14 ngày đầu tháng thì dễ mạnh dặn, vững vàng, còn 16 ngày cuối thì công việc dễ xáo trộn, thay đổi hoặc khó như mongNgười này dễ thay đổi, hay gặp xui hoặc ngang trái, người này nên sống gần nước và làm công việc theo ngũ hành Thủy sẽ dễ may mắn.Người này dễ công việc thay đổi hoặc chạy nhảy nhưng lại có lộc, nếu bản thân biết điểm dừng, nếu mệnh vượng thì nên làm công việc thuộc Mộc, Hỏa sẽ nhiều thành tựu.
MãoBản thân nhiều hoài bão, thích làm ăn kinh doanh và dễ thành đạt, khi gặp khó khăn cũng không tiêu cực, mệnh này có thể xuất ngoại.Mạnh bạo, nhưng dễ nóng vội, hấp tấp dễ thành công nhưng cũng dễ hao tốn tiền vào việc không tên, nếu mệnh vượng Hỏa thì nên làm những ngành nghề thuộc Thổ, Kim thì dễ phát tài.Dễ gặp xáo trộn trong cuộc sống cũng như công việc, hay gặp thị phi, nếu mệnh nhược Thổ thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành Hỏa Thổ sẽ dễ biến hung thành cát.Bản thân dễ hao hụt tiền không lý do, có thể không giữ được tiền, nhưng nếu mệnh vượng Kim thì lại dễ phát tài, nếu mệnh nhược Kim bản thân có thể làm những ngành nghề thuộc ngũ hành Kim thủy ắt mệnh vận hanh thông.Hay cho đi nhiều mà nhận về ít, làm, kiếm bao nhiêu cũng tiêu hết. Nếu mệnh nhược Thủy thì làm ngành nghề thuộc Kim, còn mệnh vượng thì chọn Hỏa ắt hữu lộc, lộc tồn.
ThìnNếu sinh vào 12 ngày đầu tháng thì có thể mệnh vượng Mộc nên nhiều sự cát lợi, hay gặp may mắn, bản thân có tham vọng làm kinh doanh khá phù hợp, còn Sinh vào 18 ngày cuối tháng thì cuộc sống dễ lao đao nhưng nếu mệnh vượng nên làm những công việc thuộc ngũ hành Hỏa Thổ dễ phát.Nếu thân vượng Hỏa thì tài lộc tăng tiến, còn thân nhược hỏa thì công việc xáo trộn hay thay đổi, đôi khi mạnh mẽ nóng vội qua mà hỏng việc,Mệnh có thể Vượng thổ nên khá vững chí, nhưng đôi lúc dễ cố chấp, có tần sóng tâm linh và mệnh tu hành, mệnh Vượng Thổ thì nên làm những ngành nghề liên quan tới kim khí, hoặc nước sẽ nhiều thành tựu.Mệnh khá cứng rắn, đôi khi bướng bỉnh, nếu mệnh vượng Kim thì nên làm những ngành nghề thuộc ngũ hành Thủy Mộc sẽ dễ kiếm ra tiền và giữ lại được.Mệnh Vượng Thủy thì tốt về quan lộc, có chức vụ dễ làm sếp, quản lý nên làm công việc thuộc ngũ hành Mộc, còn nhược thủy thì công việc lao đao thay đổi, để trợ mệnh anh nên chọn công việc thuộc ngũ hành Kim, ắt mệnh vận hanh thông.
TỵMệnh Vượng Mộc thì dễ phát tài vào tháng 3, 6, 9, 12 và năm Mậu kỷ, còn mệnh nhược thì nên sống tại cung Chấn, hướng đông và làm công việc thuộc Mộc Thủy.Mệnh Vượng Hỏa thì dễ phát tài vào tháng 7 tháng 8 và năm canh tân, còn mệnh nhược thì nên sống tại cung Chấn, Tốn, Ly, phương vị quý nhân là Đông nam và làm công việc thuộc Mộc Hỏa.Mệnh Vượng Thổ thì dễ phát tài vào tháng 10, 11 và năm Nhâm quý, còn mệnh nhược thì nên sống tại cung Cấn, Khôn và làm công việc thuộc Hỏa thổ.Mệnh này dễ nhược kim, nếu mệnh nhược kim thì nên sống nơi đồi núi, làm ngành nghề thuộc thổ thì dễ mệnh vận hanh thông.Mệnh Vượng Thủy thì dễ phát tài vào tháng 4, 5 và năm Bính đinh, còn mệnh nhược thì nên sống tại cung Khảm, hướng bắc và làm công việc thuộc Kim Thủy.
NgọNếu mệnh vượng Mộc: thì khá tham vọng, có tài nhưng cần dùng Kim hoặc Hỏa Thổ giảm bớt mới tồn được lộc.

Còn mệnh nhược Mộc: Thì lại thiếu sự phát triển, nghĩ nhiều hơn hành động mà thành tựu khó đạt, cần bổ sung thêm Thủy Mộc mới phất.

Nếu mệnh vượng Hỏa: Thì dễ dũng mãnh vô mưu sinh thiệt thân, gần được lại hỏng, cần dùng thủy hoặc thổ để mệnh hanh thông hơn.

Còn mệnh nhược Hỏa: Thì dễ thiếu ý chí, lúc đầu thì mạnh nửa chừng thì dừng nên khó đạt, cần dùng Mộc Hỏa thì mới ổn định.

Nếu mệnh vượng Thổ: Thì lại dễ cố chấp, kiên định thái quá mà khó phát triển, nên dùng Thủy Kim thì mới phát triển được.

Còn mệnh nhược Thổ: Thì mệnh dễ nhu nhược yếu đuối, thiếu kiên trì mà gần được thì bỏ, mệnh thêm hỏa thổ mới hanh thông.

Nếu mệnh vượng Kim: Dễ bản thân cứng rắn thái quá mà hỏng việc, đôi khi nhanh quá cũng chưa chắc tốt, nên giảm Kim.

Còn mệnh nhược Kim: Mệnh dễ yếu đuối nói và làm khác nhau, thiếu nhanh nhạy và mất thời cơ, cần thêm Thổ kim mới tốt.

Nếu mệnh vượng Thủy: Thì lại nhiều mưu kế thành được trước mất sau, nên giảm thủy bằng thổ Mộc mới tồn được.

Còn mệnh nhược Thủy: Thì dễ nhút nhát nên chả làm được gì ra hồn, cần thêm Kim thủy để mệnh tránh tai ương.

MùiCó 2 trường hợp mệnh vượng và nhược: 1 là Mệnh vượng Mộc, bản thân tài lộc tăng tiến, có của ăn của để nhưng nên làm công việc thuộc ngũ hành Thổ. Còn nhược mộc thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành Mộc Thủy.Sẽ có 2 trường hợp: 1 là Mệnh vượng Hỏa, nếu bản thân vượng hỏa có tài năng, có của để dành. Còn nhược hỏa thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành Mộc hỏa để có lộc tồn, không thì làm nhiều cũng hao mòn hết.Nếu Mệnh vượng Thổ, bản thân có nhiều tài sản, đất cát tuy nhiên không tu dưỡng thay đổi thì sau sẽ mất đi dần. Còn nhược thổ thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành hỏa thổ để cuộc sống may mắn hanh thông hơn.Nếu mệnh vượng Kim, nếu bản thân vượng Kim dễ gặp sự may mắn mà thành công, có tố chất làm kinh doanh, tuy nhiên cũng dễ vì bướng bỉnh, nhanh nhẹn, khôn ngoan thái quá mà tiền mất tật mang. Còn nhược kim thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành thổ kim thì cuộc sống công việc may mắn hơn.Nếu Mệnh vượng thủy, thì tốt co quan lộc, chức vụ từ đó mà sinh tiền của. Còn nhược thủy thì làm ăn khó khăn hay gặp xui xẻo, gần được lại mất để tốt hơn bản thân nên làm công việc thuộc ngũ hành Kim thủy ắt mọi sự hanh thông.
ThânNếu Mệnh vượng Mộc thì tốt quan lộc, chức vụ, sau dễ làm lãnh đạo, những tránh làm liều mà cát hóa hung. Còn nhược mộc thì dễ làm ăn bị phá mà nửa vời, nên làm những công việc thuộc ngũ hành Mộc Thủy.Bính đinh thuộc hỏa, gặp tháng Thân kim thuộc tương khắc nếu Mệnh vượng Hỏa, bản thân có sự tài giỏi mà tiền của dễ nhiều nhưng cần biết đầu tư đúng thời điểm. Còn nhược hỏa thì dễ ốm đau hay bệnh tật, để tốt hơn anh chị nên dùng ngũ hành Thổ hoặc hỏa để trợ mệnh.Nhật chủ thuộc Thổ, lại sinh tháng Kim nếu Mệnh vượng Thổ, thì bản thân may mắn trong tiền tài, tuy nhiên cần làm ăn lâu dài, và đầu tư lĩnh vực theo ngũ hành Thủy mới dễ phát. Còn nhược thổ thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành thổ mới tốt.Nhật chủ là Kim nếu Mệnh vượng Kim thì nhanh nhẹn, nhạy bén hay may mắn mà thành công, tuy nhiên cũng dễ khô khan, hay đấu tranh mà gặp hung hại. Còn nhược kim thì nên làm những công việc thuộc ngũ hành kim để trợ mệnh.Nhật chủ Thủy lại sinh tháng kim nên cuộc sống và công việc khá thuận lợi, tuy nhiên nếu mệnh vượng thủy quá lại sinh vô tình, cãi cọ mà được trước mất sau, để tốt hơn bản thân nên giảm thủy bằng thổ kim. Còn nhược thủy thì cuộc sống bấp bênh hãy bổ sung thêm ấn tinh là Kim thủy tùy từng mệnh để sửa mệnh.
DậuMệnh chủ là mộc lại sinh tháng kim nên thuộc khắc, tuy nhiên giáp gặp đất dậu thuộc Thai không phải suy bại nếu mệnh vượng mộc thì đại cát. Còn nhược mộc thì hung hại khó lường, nên dùng ngũ hành Thủy để thông quan.Bính đinh thuộc hỏa, gặp tháng dậu kim thuộc tương khắc nhưng thuộc Tài tinh, nếu mệnh vượng hỏa thì đa tài, có tài làm kinh doanh và sau dễ giàu có, tuy nhiên cần làm đúng ngành nghề mới phát, còn mệnh nhược dễ ốm đau mệt mỏi.Nhật chủ là mậu kỷ nên thuộc Thổ, sinh tháng dậu Kim thì lệnh tháng là thực thương của mệnh và thuộc đất tử địa nếu thân vượng thổ thì sinh tài còn nhược thổ thì gặp thị phi, nửa vời trong cuộc sống và công việc.Nhật chủ là Kim lại sinh tháng kim nên thuộc nhị sinh, nếu bát tự không bị xung phá, lại biết tu dưỡng thì muốn nghèo cũng khó. người này có tham vọng và muốn kinh doanh, nếu làm đúng ngành nghề thì dễ phất.Nhật chủ nhâm quý nên thuộc Thủy cục lại sinh tháng kim nên cuộc sống và công việc khá thuận lợi, có quý nhân phù trợ mà việc dễ thành anh chị hãy tu dưỡng, hiểu mệnh vận để có thành công như mong.
TuấtMệnh chủ là mộc lại sinh tháng Thổ nên thuộc mệnh khắc tháng nên cuộc sống dễ gặp bất lợi hoặc xui xẻo, để tốt hơn bản thân nên xem mệnh chi tiết sau đó dùng ngũ hành thông quan để hóa giải, với mệnh cục khắc như này có thể dùng Hỏa thông quan.Bính đinh thuộc hỏa, gặp tháng Tuất thổ nên thuộc tương hao, nếu thân vượng hỏa thì sinh tiền tài, có của, còn nhược thì dễ sinh bệnh tật hoặc làm ăn hay bị mất nhiều hơn được.Nhật chủ là mậu kỷ nên thuộc Thổ, sinh tháng tuất thổ nên thuộc tương trợ và đất dưỡng nên gặp nhiều cát lợi, nếu bản thân biết làm ăn đúng phương vị quý nhân, ngành nghề theo dụng thần thì sự nghiệp hanh thông.Nhật chủ là Kim sinh tháng tuất thổ nên thuộc tháng sinh thân, lệnh tháng thuộc ấn tinh nên trong cuộc sống dễ gặp may mắn, trừ mệnh nào địa chi năm, tháng, ngày, giờ gặp xung, phá, hãm, tuyệt mới xui xẻo.Nhật chủ nhâm quý nên thuộc Thủy gặp tháng Tuất thổ thuộc quan tinh nên tháng khắc thân, nếu anh chị nào mệnh vượng thủy thì sau dễ thăng quan tiến chức, làm sếp, làm chủ còn nhược thủy thì hay gặp xui xẻo, va chạm hoặc vướng vào nợ nần.
HợiMệnh chủ là mộc lại sinh tháng hợi thủy nên thuộc tháng sinh mệnh, nên cuộc sống dễ gặp may mắn, khi gặp khó khăn quý nhân sẽ xuất hiện trợ cứu, tuy nhiên cần tu dưỡng thiện lương, cần kiệm liêm chính mới gặp cát lợi.Bính đinh thuộc hỏa, sinh vào tháng Hợi Thủy nên thuộc tương khắc, gọi là tháng sinh khắc Nhật chủ, tuy nhiên sinh chưa chắc tốt mà khắc chưa chắc xấu, nếu thân vượng hỏa thì có thể làm sếp về kinh doanh, nếu biết kiểm soát cảm xúc, giảm nóng thì làm ăn phát đạt.Nhật chủ là mậu kỷ thuộc Thổ, sinh tháng hợi thủy nên tháng sinh thuộc tài tinh của mệnh, báo hiệu người này khá tài giỏi và có nhiều tài năng, tuy nhiên còn tùy vào mệnh vượng hay nhược mà bàn về giàu có hay nghèo khó.Nhật chủ là Kim sinh tháng Hợi thủy nên thuộc sinh, thân sinh cho tháng nên mệnh vượng kim thì có tiền của để dành, còn mệnh nhược thì khốn khó kiếm không đủ tiêu. Cách trợ mệnh là bồi thêm ngũ hành thiếu để mệnh có sự cân bằng.Nhật chủ nhâm quý thuộc Thủy cục gặp tháng hợi thủy thuộc tương trợ, đây là điều tốt tháng ngày đồng sức, tuy nhiên nếu mệnh vượng thủy thì dễ vì sắc sảo, tham vọng quá mà sinh được trước mất sau.

Trên đây là lời giải cho thắc mắc Lá số Bát tự là gìcách lập lá số Bát tự (Tứ trụ) và phần hướng dẫn luận giải. Hy vọng với những kiến thức đó sẽ giúp ích cho cẩm nang mệnh lý, phong thủy của mọi người. Ngoài ra, để thuận tiện cho việc cập nhật tin tức phong thủy Việt cũng như dễ dàng lập lá số Bát tự mà không phải mở máy tính, quý vị có thể tải ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo phiên bản Android hoặc iOS tại đây.

4.6/5 - (20 bình chọn)
Bài viết khác

Cô thần Quả tú trong Tứ trụ là gì – Cách xác định Cô thần Quả tú

Cô thần Quả tú trong Tứ trụ là gì? Làm sao để xác định hung tinh này và mức độ nguy hiểm của Cô thần...

Thập ác trong Tứ trụ là gì – Thập ác Đại bại tác động ra sao đến mệnh cục

Thập ác trong Tứ trụ là gì? Nếu trong mệnh có Thập ác Đại bại thì tác động ra sao đến mệnh cục?...

Nguyên thần trong Tứ trụ là gì – Cách xác định Nguyên thần

Nguyên thần trong Tứ trụ là gì? Làm sao để xác định Nguyên thần? Gần đây, Thăng Long Đạo Quán nhận...

Vong thần trong Tứ trụ là gì? Luận giải hung thần này qua các trụ

Vong thần trong Tứ trụ là một trong các hung thần, nhiều người lo sợ khi thấy Vong thần xuất hiện trong lá...

Kiếp Sát trong Tứ trụ là gì – Luận giải sao Kiếp Sát khi ở các trụ

Sao Kiếp Sát trong Tứ trụ thực chất có hoàn toàn xấu như nhiều người vẫn nghĩ? Trong trường hợp nào sao...

Tai Sát trong Tứ trụ là gì? Tai Sát đứng ở các trụ có ảnh hưởng như thế nào

Tai Sát trong Tứ trụ là Hung tinh rất nguy hiểm trong Bát tự của mỗi người. Bởi Hung tinh này mang đến...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
0878.52.66.88