Lá số tử vi ung thư là gì? Đặc điểm nhận dạng lá số ra sao?

Bệnh tật là những điều không thể tránh được trong cuộc sống của mỗi con người. Vậy nên nếu biết trước được sẽ giúp bạn có được phương pháp điều trị sớm và tốt nhất. Như vậy sẽ giảm đi những ảnh hưởng xấu đến cuộc sống, tính mạng. Vậy lá số tử vi ung thư thường có những đặc điểm như thế nào? Cách hóa giải ra sao?

1. Lá số tử vi ung thư là gì?

Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan đến việc ccs tế bào phát triển một cách mất kiểm soát. Những tế bào đó có khả năng xâm lấn các mô khác bằng cách phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến những bộ phận khác trong cơ thể . Hiện nay có khoảng 100 bệnh ung thư ảnh hưởng đến cuộc sống của con người.

Loại bệnh này có thể cướp đi sinh mạng của bạn nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Vậy nên việc xem lá số tử vi ung thư sẽ giúp bạn biết được tình trạng bệnh tật của mình. Các sao trên lá số tử vi thường đại diện cho các bệnh sau đây:

  • Tử Vi là âm thổ, chủ về bệnh tỳ vị (dạ dày, tuyến tụy), bệnh cơ quan tiêu hoá.
  • Thiên Cơ là âm mộc, chủ về bệnh gan, mật, bệnh hệ nội tiết.
  • Thái Dương là dương hỏa, chủ về bệnh tim (tâm), mắt, hệ tuần hoàn và hệ thần kinh.
  • Vũ Khúc là âm kim, chủ về bệnh phổi, khí quản, hệ hô hấp.
  • Thiên Đồng là dương thuỷ, chủ về bệnh bàng quang, hệ bài tiết.
  • Liêm Trinh là âm hỏa, chủ về bệnh tâm hoả, phụ khoa, hệ tuần hoàn.
  • Thiên Phủ là dương thổ, chủ về bệnh dạ dày, khoang miệng.
  • Thái Âm là âm thuỷ, chủ về bệnh âm hư, thận, hệ cơ quan sinh dục.
  • Tham Lang là dương mộc, chủ về gan mật, hệ nội tiết.
  • Cự Môn là âm thổ, chủ về bệnh tuyến tụy (tỳ).
  • Thiên Tướng là dương thuỷ, chủ về bệnh ở mật, hoặc bệnh hệ bài tiết.
  • Thiên Lương là dương thổ, chủ về bệnh dạ dày, tuyến vú.
  • Thất Sát là âm kim, chủ về bệnh hệ hô hấp.
  • Phá Quân là âm thuỷ, chủ về bệnh âm hư và hệ cơ quan sinh dục.
  • Tả Phụ là dương thổ, chủ về bệnh thống phong (gout).
  • Hữu Bật là âm thuỷ, chủ về bệnh thận yếu.
  • Văn Xương là dương kim, chủ về bệnh đại trường và tam tiêu.
  • Văn Khúc là âm thuỷ, chủ về bệnh ban đỏ, đường sinh dục.
  • Thiên Khôi là dương hỏa, chủ về bệnh ở kinh dương minh.
  • Thiên Việt là âm hỏa, chủ về bệnh viêm.
  • Lộc Tồn là âm thổ, chủ về bệnh tỳ vị.
  • Thiên Mã là dương hỏa, chủ về bệnh dịch, máu huyết không nuôi được gân (chân), thấp hoả lưu ở gân (chân).
  • Kình Dương là dương kim, chủ về bệnh đại trường, bị côn trùng cắn, ngoại thương.
  • Đà La là âm kim, chủ về bệnh phổi, ngoại thương.
  • Hỏa Tinh là dương hỏa, chủ về bệnh thấp hoả, vết thương làm độc, u nhọt.
  • Linh Tinh là âm hỏa, chủ về bệnh hư hoả bốc lên.
  • Địa Không là âm hỏa, chủ về bệnh huyết hư, huyết áp thấp.
  • Địa Kiếp là dương hỏa, chủ về đau dạ dày.
  • Hoá Lộc là âm thổ, chủ về bệnh tỳ vị.
  • Hoá Quyền là dương mộc, chủ về bệnh gan mật, hệ nội tiết.
  • Hoá Khoa là dương thuỷ, chủ về bệnh thận hư.
  • Hoá Kỵ là dương thuỷ, chủ về bệnh hệ cơ quan sinh dục, cũng chủ về chứng sưng tuyến tụy, lưu thông khí huyết.
  • Thiên Thương là dương thuỷ, chủ về bệnh di tinh, bệnh lao.
  • Thiên Sứ là âm thuỷ, chủ về bệnh rối loạn nhịp tim, bệnh phụ khoa.
  • Thiên Hình là dương hỏa, chủ về bệnh tim, còn chủ về bệnh dịch, ngoại thương.
  • Thiên Diêu là âm thuỷ, chủ về bệnh âm hư, bệnh bàng quang, bệnh hệ cơ quan sinh dục.
  • Thiên Khốc là dương kim, chủ về bệnh lao, ho dai dẳng.
  • Thiên Hư là âm thổ, chủ về bệnh hư tổn, phụ nữ âm hư.
  • Hồng Loan là âm thuỷ, chủ về bệnh thận hàn, thận hư, bệnh kín của phụ nữ.
  • Thiên Hỉ là dương thuỷ, chủ về bệnh thận, bệnh tử cung.
  • Tam Thai là dương thổ, chủ về bệnh rối loạn tiêu hoá, mụn trứng cá.
  • Bát Tọa là âm thổ, chủ về vì dinh dưỡng quá dư dẫn đến các bệnh béo phì, mỡ máu cao.
  • Long Trì là dương thuỷ, chủ về bệnh ở tai, tai điếc, tai ù.
  • Phượng Các là dương thổ, chủ về bệnh tàn nhang, bệnh béo phì.
  • Thiên Tài là âm mộc, chủ về bệnh nội tiết.
  • Thiên Thọ là dương thổ, chủ về bệnh cơ quan tiêu hoá.
  • Thiên Quan là dương thổ, chủ về bệnh ngoài da, bệnh thấp khí, rối loạn tiêu hoá.
  • Thiên Phúc là dương thổ, chủ về bệnh tỳ vị.
  • Ân Quang là dương hỏa, chủ về bệnh kinh dương minh, hư hoả.
  • Thiên Quý là dương thổ, chủ về bệnh tỳ vị, rối loạn tiêu hoá.
  • Thai Phụ là dương thổ, chủ về bệnh tỳ vị.
  • Phong Cáo là âm thổ, chủ về bệnh đường ăn uống.
  • Cô Thần là dương hỏa, chủ về bệnh nhiệt, huyết áp cao.
  • Quả Tú là âm hỏa, chủ về chứng phong.

Xem thêm: Các dạng lá số tử vi không tốt hiện nay

lá số tử vi ung thư

2. Đặc điểm của lá số tử vi ung thư

Bệnh ung thư ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên hiện nay có rất ít sách tử vi nói về tình trạng bệnh này,mà chỉ thường nói đến các bệnh có thể gặp phải. Việc bệnh chuyển biến nặng, di căn thành ung thư ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác trong cuộc sống. Như môi trường sống, chế độ sinh hoạt, dinh dưỡng hàng ngày…

Tuy nhiên vẫn còn 1 số đặc điểm giúp bạn nhận biết lá số tử vi ung thư. Muốn biết được tình trạng bệnh thì bạn cần phải xét đến các sao trong cung Mệnh, Thân, Tài Bạch, Quan Lộc, Tật Ách và hạn. Theo sách “Tử Vi đẩu số tân biên” của Thái Thứ Lang có viết bệnh ung thư liên quan đến các sao: Sát (Kiếp Sát), Hao, Mộc, Kỵ. Cụ thể như sau:

  • Cung Mệnh có Địa Không, Thân có Địa Kiếp, Mệnh có Địa Kiếp, Thân có Địa Không (nên nhớ rằng Thân có Địa Không còn xấu hơn Thân có Địa Kiếp). Khi xét đến yếu tố tật bệnh, cần chú ý cung Thân hơn là cung Mệnh, tối kỵ của cung Thân là hình thành cách Triệt – Hóa Kỵ – Thiên Hình hay cách Tam Không – Tuần Không, Triệt Không và Địa Không (theo sách Tử vi của Trung Quốc là Thiên Không).
  • Cung Mệnh, Thân, Tật Ách có các sát tinh như Địa Không, Địa Kiếp, Linh tinh, Hỏa tinh, Kình Dương, Đà La. Lại gặp thêm các sao phụ trợ như Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Hồng Loan, Đại Hao. Nếu có thêm Tam Không, Triệt – Kỵ – Hình càng làm tình trạng bệnh tật xấu hơn, có thể dẫn đến tử vong.
  • Cung Mệnh, Thân, Tật có các sao Bệnh, Bệnh Phù và bộ Bệnh – Hóa Kỵ, Bệnh – Hao – Mộc Dục – Hóa Kỵ.
  • Cung Tật Ách có chính tinh là bộ Thiên Cơ – Thái Âm – Thiên Đồng – Thiên Lương, Cự Môn – Thiên Đồng – Thiên Cơ hay Thái Âm – Thái Dương là cách bệnh tật có xu hướng bên trong. Trường hợp chính tinh cung Tật Ách là bộ Thất Sát – Phá Quân – Tham Lang thì thường bị ngoại thương. Còn nếu các sao này ở cung Mệnh hay Thân thì dễ bị ung thư xương, thổi, tuỷ… 
  • Sao Thiên Cơ đồng cung hoặc xung chiếu với Tang Môn, Tuế Phá, Điếu Khách. Bệnh ung thư ngày càng nguy hiểm khi đồng cung với Tuế Phá – Thiên Hư hay Tang Môn. Nếu đại vận gặp cách cục này thì khả năng ứng nghiệm bệnh tật lại càng cao.
  • Sao Tử Vi gặp thêm các bộ Tam Không, Triệt – Kỵ – Hình thì cũng thể hiện tình trạng bệnh tật, ung thư. Khi sao Tử Vi gặp các sao này thì tình trạng bệnh tật còn nguy hiểm hơn cách cục của sa Thiên Cơ.
  • Thất Sát – Hao – Mộc Dục – Hóa Kỵ thì dễ bị bệnh chuyển nặng thành ung thư. Nếu có thêm Tang Môn, Bạch Hổ, Địa Không, Địa Kiếp thì lại càng chắc chắn.
  • Các bộ sao thể hiện bệnh ung thư, bệnh nan y: Bệnh – Hao – Sát – Thiên Hình – Hóa Kỵ, Địa Không – Địa Kiếp – Hóa Kỵ, Hỏa tinh hoặc Linh tinh – Thiên Hình hay có thêm Bệnh Phù (hay Phá Toái), Tả Phụ – Hữu Bật đồng cung với hung tinh, Cự Môn hãm ngộ Kình Dương / Đà La, Thiên Khôi – Thiên Việt ngộ Lục Sát (tại cung Mệnh), Địa Kiếp – Thiên Cơ.
  • Phá Quân – Hao – Mộc Dục – Hóa Kỵ hay Phá Quân – Sát – Hao – Hóa Kỵ – Lực, Phá Quân hay Thất Sát thủ Tật Ách. Hạn ngộ Song Hao – Mộc Dục – Hóa Kỵ: Dễ ung thư hay bệnh phải mổ xẻ.
  • Kình Dương – Đà La – Địa Không – Địa Kiếp: Dễ ung thư tràng nhạc
  • Hóa Quyền – Tả Phụ – Hữu Bật – Địa Kiếp, Thiên Hình – Hóa Kỵ – Kình Dương – Đà La – Địa Không – Địa Kiếp Kiếp ở cung Mệnh / Hạn / Tật Ách, Kình Dương ngộ Tứ Sát tại cung Mệnh: Dễ mắc bệnh ung thư nặng dẫn tới tử vong.
  • Các đại, tiểu vận cũng gặp các sao xấu như Tang Môn, Bạch Hổ, Thái Tuế, Khốc Hư, Hỏa tinh, Linh tinh, Kình Dương, Đà La, Thương, Thiên Sứ, Địa Không, Địa Kiếp.
  • Thiên Lương đồng cung với Hỏa tinh, Linh tinh thì dễ bệnh ung thư vú. Theo chứng nghiệm của Vương Đình Chi, nếu Tham Lang Hóa Kỵ xung hội cùng Liêm Trinh Hóa Kỵ, hoặc Vũ Khúc Hóa Kỵ. Đồng thời còn gặp Kình Dương, Đà La xung chiếu thì dễ gặp ung thư tử cung hoặc ống dẫn trứng có khối u.
  • Sao Liêm Trinh, Thiên Cơ thường là bệnh kín của phụ nữ. Nhưng nếu đã gặp tinh hệ chủ về bị viêm, mà đến niên hạn có sao Thiên Tướng, Đà La, Âm Sát, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Thiên Đức thủ cung Tật Ách thường có thể phát triển thành khối u hoặc ung thư.
  • Phá Quân đóng tại cung Tật Ách thì bệnh tình rất là nghiêm trọng, nhất là hội hợp với Vũ Khúc hóa thành sao Kỵ, lại gặp Hỏa tinh và Linh tinh, sao Thiên Hư, Hao, Thiên Hình, Thiên Nguyệt. Dễ gặp phải bệnh ung thư cổ tử cung, nhưng hiện tượng bề ngoài chỉ là ra huyết trắng.
  • Cung Tài Bạch, Quan Lộc có sao Vũ Khúc gặp Hóa Kỵ và Sát tinh dễ bị ung thư vú.
  • Trong bộ lục Sát tinh, người có nguy cơ cao bị bệnh ung thư là có sao Kình Dương, Đà La ở cung Thân, sau đó mới tính đến Hỏa tinh, Linh tinh và cuối cùng là Địa Không, Địa Kiếp. Đồng thời cung Tật Ách phải có cách cục bị nội thương (chấn thương phần mềm) như Thiên Cơ – Thiên Nguyệt – Thiên Đồng – Thiên Lương hay Thái Âm, Thái Dương đồng cung thì bệnh về ung thư càng ứng.
  • Cặp sao Kình Dương, Đà La và Địa Không, Địa Kiếp thường là nói về bệnh ung bướu. Tuy nhiên Địa Không, Địa Kiếp là thuần hỏa nên khi phát tát bệnh sẽ rất nhanh, nếu không được điều trị kịp thời thì có thể dẫn tới viêm nhiễm mà dẫn tới mất mạng. Còn Kình Dương, Đà La thì tình trạng bệnh tật sẽ phát triển chậm hơn.
  • Sao Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Diêu, Mộc Dục, Âm Sát hãm thì dễ gây ung thư thận.
  • Sao Địa Không, Địa Kiếp, Phá Toái thì dễ ung thư cuống họng hoặc ung thư máu.

Lá số tử vi ung thư càng có nhiều sao giống bên trên thì tình trạng bệnh tật càng ứng nghiệm. Để giúp bạn có thể hiểu rõ hơn thì dưới đây là một lá số ung thư mà Thăng Long đạo quán sưu tầm được:

lá số tử vi ung thư

Trên lá số này ta thấy những dấu hiệu nhận biết tình trạng ung thư vú như sau:

  • Cung Mệnh gặp Liêm Trinh, Thất Sát thì thường sẽ mắc các bệnh về cơ quan sinh sản. Lại gặp các sát tinh Đà La, Địa Kiếp, Thái Tuế thì tình trạng bệnh sẽ ngày càng chuyển nặng.
  • Cung Tật Ách có Thiên Cơ đồng cung với Thái Âm miếu vượng tại Thân lại gặp sát tinh Tuế Phá, Thiên Hư, Thiên Sứ, Đà La, Triệt, Văn Xương. Thì duc có 2 sao giải hung hại là Giải Thần, Địa Giải thì vẫn sẽ thường gặp tình trạng ốm đau bệnh tật, bệnh khó chữa khỏi.
  • Cung Thân đóng tại cung Quan Lộc gặp Vũ Khúc, Phá Quân hãm địa lại gặp Đại Hao, Linh Tinh, Cô Thần, Phá Toái, Thiên Khốc, Tuần, Tử thì tình trạng ung thư lại càng nguy hiểm.

Lá số này sẽ không đại diện cho bất kỳ một vận mệnh nào cả. Vậy nên nếu bạn có lá số giống như trên cũng đừng lo lắng quá. Bởi có rất nhiều yếu tố ngoại cảnh khác tác động nên cơ thể con người. Muốn biết mình có vận mệnh cuộc đời như thể nào thì bạn có thể thực hiện theo 2 bước sau đây:

Bước 1: Điền đầy đủ thông tin giờ, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, họ tên

Xem thêm: Hướng dẫn lập lá số tử vi và xem luận giải chi tiết

Bước 2: Mở lá số và xem luận giải chi tiết.

Mọi điều bạn gặp phải trong cuộc sống sẽ được cung cấp trong phần luận giải. Đây là kết quả nghiên cứu, tổng hợp của các chuyên gia giàu kinh nghiệm dựa trên thuyết âm dương ngũ hành của kinh dịch. Cùng với đó là học thuyết của chiêm tinh học, nhân tướng học, thiên văn học…

3. Cách hóa giải lá số tử vi ung thư

Bệnh ung thư ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống của chúng ta. Tuy nhiên hiện nay có rất ít sách tử vi nói về tình trạng bệnh này,mà chỉ thường nói đến các bệnh có thể gặp phải. Việc bệnh chuyển biến nặng, di căn thành ung thư ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố khác trong cuộc sống. Bạn có thể hóa giải tình trạng bệnh tật bằng các cách sau:

  • Nếu có thể hãy kê giường ngủ sao cho từ vị trí nằm nhìn ra cửa phòng ngủ sẽ về hướng hợp mệnh với mình. Nên thay đổi theo 4 hướng tốt là: Diên Niên, Phục Vị, Thiên Y, Sinh Khí. Như vậy sẽ tốt cho sức khỏe của bạn.
  • Sử dụng thêm các vật phẩm phong thủy như vòng tay, vòng cổ, cây phong thủy… hợp với mệnh của mình. Như vậy sẽ giúp thay đổi năng lượng trong nhà. Nó sẽ giúp bạn thoải mái, suy nghĩ tích cực hơn.
  • Khi thấy mình có lá số tử vi ung thư thì bạn nên đi thăm khám sức khỏe tổng quát thường xuyên. Tốt nhất là 6 tháng 1 lần hoặc ít nhất là 1 năm một lần. Như vậy sẽ giúp phát hiện và điều trị bệnh tốt nhất.
  • Luôn giữ tâm trạng thoải mái, vui vẻ và yêu đời sẽ khiến cho bạn đối mặt với các khó khăn, bệnh tật tốt hơn. Tâm lý cũng sẽ có ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả điều trị bệnh tật của mỗi người.

Những yếu tố trên đây hội tụ càng nhiều trên lá số tử vi ung thư thì người mang lá số đó rất dễ có nguy cơ mắc ác bệnh. Tuy nhiên người mang cùng 1 lá số bị ung thư có thể không mắc cùng 1 loại ung thư. Những thông tin tổng hợp bên trên chỉ là những chiêm nghiệm của các chuyên gia tử vi. Vậy nên để biết bản thân mình có mắc ung thư hay không thì bạn hãy Lập lá số cho riêng mình. Sau đó liên hệ với chuyên gia của chúng tôi bằng cách gọi đến số Hotline 1900.3333 hoặc Comment để được tư vấn miễn phí.

Muốn lập được lá số nhanh chóng và đọc lời bình giải chi tiết thì bạn có thể tải ứng dụng Thăng Long đạo quán về điện thoại di động của mình. Ứng dụng sẽ giúp bạn có lá số nhanh nhất. Đồng thời có thể cập nhật các kiến thức phong thủy hàng ngày. Cài đặt ứng dụng phù hợp với điện thoại của mình tại đây:

Bài viết khác

Tử vi 12 con giáp tuổi Thân năm Nhâm Dần 2022 – Biến động khó lường

Mạnh mẽ và can đảm là chìa khóa giúp người tuổi Thân vượt qua mọi thử thách trong năm 2022. “Lửa...

Tử vi 12 con giáp tuổi Mùi sẽ gặp bất lợi gì trong năm Nhâm Dần 2022?

Tử vi 12 con giáp tuổi Mùi năm Nhâm Dần – Một năm nhiều sự tăng tiến. Công việc có sự tăng tiến, tiền...

Tử vi 12 con giáp tuổi Hợi sẽ gặp bất lợi gì trong năm Nhâm Dần 2022?

Tử vi 12 con giáp tuổi Hợi năm Nhâm Dần – Cơ hội để bứt phá.Nếu năm 2021 là thời điểm để ẩn mình...

Tử vi 12 con giáp tuổi Dậu sẽ gặp bất lợi gì trong năm Nhâm Dần 2022?

Tử vi 12 con giáp tuổi Dậu năm Nhâm Dần 2022 là năm may mắn với tuổi Dậu. Không chỉ kế thừa và tiếp...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333