Nhị Thập Bát Tú là gì? Ý nghĩa các sao trong Nhị Thập Bát Tú

Khi các nhà chiêm tinh học quan sát sự thay đổi và chuyển động của các vì tinh tú, họ nhận thấy rằng có 4 chòm sao trong vũ trụ đó là: Thanh Long, Bạch Hổ, Chu Tước, Huyền Vũ. Mỗi chòm sao này sẽ có 7 tinh tú trong đó, được gọi là Nhị Thập Bát Tú tức 28 ngôi sao. Vậy để hiểu rõ hơn về Nhị Thập Bát Tú là gì, hãy cùng Thăng Long Đạo Quán giải đáp qua bài viết dưới đây!

NỘI DUNG CHI TIẾT

1. Nguồn gốc của Nhị Thập Bát Tú

Theo ghi chép lịch sử Trung Hoa, Nhị Thập Bát Tú đã có từ lâu, chính xác là thời Chiến Quốc (400 TCN ở Hồ Bắc), lý giải như sau:

Vào đời thượng cổ, vua Trụ nhà Thương tàn bạo, vô đạo khiến cuộc sống bách tính khổ cực, tại một quốc gia chư hầu của nhà Thương ở phía Tây vua Vũ nhà Chu khởi binh trừ bạo an lương. Cuộc chiến tranh Chu – Thương được thực hiện bởi con người và có sự tham gia của các thần linh. Đạo giáo tồn tại hai giáo phái là Xiển giáo, Triệt giáo như hai mặt âm dương, cặp phạm trù trong vũ trụ và triết học.

Thực tế cuộc sống của chúng ta cũng vậy, luôn luôn tồn tại hai mặt này, hai lực lượng này. Xiển giáo dưới sự lãnh đạo, dẫn dắt của Nguyên Thủy Thiên Tôn và Lão Tử ủng hộ nhà Chu trong việc chiến tranh lật đổ nhà Thương. Triệt giáo do Thông Thiên giáo chủ Linh Bảo Thiên Tôn dẫn dắt tham chiến với nhiệm vụ bảo vệ nhà Thương.

Trước khi xảy ra chiến tranh, các vị giáo chủ thống nhất họp bàn một vấn đề về bản phong thần, trước bối cảnh nhiều người tu hành đắc đạo nhưng thiếu những vị thần cai quản sông núi và thừa hành mệnh lệnh của trời đất nên xác định trong cuộc chiến này vị nào tu hành mà đức độ còn kém sẽ bị chết, giáng xuống làm thần, được giao nhiệm vụ cai quản địa hạt của mình.

Bên Xiển giáo có những quy định nghiêm ngặt chỉ nhận người có khí chất bất phàm vào làm đệ tử, tu tiên học đạo, bên Triệt giáo rất rộng lượng trong việc nhận đệ tử vào truyền các kỹ năng phép thuật nhưng số lượng đông thì cũng nhiều phần tử phức tạp (nhiều vật, động vật hút linh khí vũ trụ tu luyện và giác ngộ ít nhiều nhưng bản chất xấu không thay đổi), nên vì thế những đệ tử trong phái Triệt giáo có tên rất nhiều trong bảng phong thần. Linh Bảo Thiên Tôn ban đầu bế quan, mặc kệ vạn vật diễn ra trong vũ trụ theo quy luật, viết đôi câu đối liễn ở cửa cung Bích Du răn học trò không.

Nhị Thập Bát Tú là gì?
Nhị Thập Bát Tú là gì?

được nhúng tay vào chiến sự. Thế nhưng về sau do mâu thuẫn lớn về hệ tư tưởng, học trò của họ xúi giục nên Linh Bảo Thiên Tôn tham chiến họ lập trận Tru Tiên, rồi trận Vạn Tiên để quyết định số mệnh của nhiều người học là sẽ thành tiên hoặc sẽ trở thành thần làm các nhiệm vụ được giao.

Trận Vạn Tiên, bên Xiển giáo nhờ đoạt được bốn thanh gươm Tru Tiên từ trận Tru Tiên nên tung bốn thanh gươm phép thuật này lên và nó tung hoành trong thế trận, biến trận Vạn Tiên thành nơi định đoạt số mệnh của nhiều học trò Triệt giáo, trong đó có hai mươi tám vị đạo sĩ, họ được phong thần và trở thành 28 ngôi sao trên bầu trời.

Những tinh tú này có những vì hình dáng diện mạo rất kỳ dị, đó chính là một số loài vật tu đạo, sao vì trận Vạn Tiên mà được phong thần, cai quản 28 vì sao trên. Đó chính là Nhị Thập Bát Tú.

Truy nhiên trên thực tế, nó bắt nguồn từ việc các nhà học giả nghiên cứu sự chuyển động của các vì sao trên trời, tìm ra được khi mặt trăng chuyển động vào ban đêm, mặt trời đi vào ban ngày theo một quỹ đạo chuyển động, dải nằm giữa con đường này sẽ tạo thành một toà có 28 chòm sao, tức Nhị Thập Bát Tú.

XEM THÊM: Thập Nhị Kiến Trừ là gì?

2. Nhị Thập Bát Tú là gì?

Nhị Thập Bát Tú là 28 ngôi sao trong 7 chòm sao có thực trên bầu trời, do khoa thiên văn cổ đại quan sát phát hiện và định danh. 28 ngôi sao đó ở kề đường Hoàng Đạo Xích Đạo, đó là những ngôi sao chính, mỗi ngôi sao kéo theo một chùm sao khác theo quỹ đạo của nó.

Các nhà học giả cổ đại cho đó là những định tinh chỉ đứng nguyên một chỗ, vì vậy có thể dùng làm mốc để tính vị trí chuyển dịch của Mặt Trời, Mặt Trăng và năm sao Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ thuộc hệ mặt trời. 28 tinh tú này được chia thành tứ phương bốn hướng hay gọi là 4 chòm sao trên bầu trời, cụ thể:

  • Phương Đông là chòm sao Thanh Long, trong chòm sao này có 7 sao: sao Giác, sao Cang, sao Đê, sao Phòng, sao Tâm, sao Vĩ, sao Cơ.
  • Phương Bắc là chòm sao Huyền Vũ, trong chòm sao này có 7 sao: sao Đẩu, sao Ngưu, sao Nữ, sao Hư, sao Nguy, sao Thất, sao Bích.
  • Phương Tây là chòm sao Bạch Hổ, trong chòm sao này có 7 sao: sao Khuê, sao Lâu, sao Vị, sao Mão, sao Tất, sao Chuỷ, sao Sâm.
  • Phương Nam là chòm sao Chu Tước, trong chòm sao này có 7 sao: sao Tỉnh, sao Quỷ, sao Liễu, sao Tinh, sao Trương, sao Dực, sao Chẩn.

Việc sử dụng Nhị Thập Bát Tú trong việc chọn ngày cát lành, may mắn mang ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bởi những sao tốt, đăng viên thì thuận lợi cho việc đại sự. Những ngày xấu thường chỉ được dùng để tiến hành một số việc nhỏ, hoặc giải trừ tai ách.Chính vì vậy, nếu có những công việc trọng đại, người ta thường xem ngày tốt, có những cát tinh may mắn để công việc hanh thông, mọi việc đều tốt đẹp.

3. Cách tính Nhị Thập Bát Tú trong phong thủy

Người ta dùng các ngày trong tuần để quy ước vị trí của từng chòm sao. Có 7 ngày trong tuần, mỗi ngày sẽ được quản lý bởi một ngôi sao. Các sao Phong, Hư, Mão, Tinh sẽ luôn xuất hiện vào chủ nhật.

Một năm dương lịch thường có 365 ngày, chia thành 13 chu kỳ của Nhị thập bát tú sẽ dư một ngày, được tính như sau:

28 x 13 = 364 ngày + 1 = 365 ngày

Trong trường hợp năm nhuận, năm dương lịch có 366 ngày thì sẽ cộng thêm 2 ngày vì tháng 2 có 29 ngày. Cụ thể, nó được tính như sau:

28 x 13 = 364 ngày + 2 = 366 ngày

Cách tính bát giác thập phân theo thứ tự của các ngôi sao như sau:

  • Thứ 5: Giác; Thứ 6: Cang; Thứ 7: Đê; Chủ nhật: Phòng; Thứ 2: Tâm; Thứ 3: Vĩ; Thứ 4: Cơ
  • Thứ 5: Đẩu; Thứ 6: Ngưu; Thứ 7: Nữ; Chủ nhật: Hư; Thứ 2: Nguy; Thứ 3: Thất; Thứ 4: Bích
  • Thứ 5: Khuê; Thứ 6: Lâu; Thứ 7: Vị; Chủ Nhật: Mão; Thứ 2: Tất; Thứ 3: Chủy; Thứ 4: Sâm
  • Thứ 5: Tỉnh; Thứ 6: Quỷ; Thứ 7: Liễu; Chủ nhật: Tinh; Thứ 2: Trương; Thứ 3: Dực; Thứ 4: Chẩn

4. Lý giải ý nghĩa từng sao trong Nhị Thập Bát Tú

Ý nghĩa các sao trong Nhị Thập Bát Tú
Ý nghĩa các sao trong Nhị Thập Bát Tú

4.1. Sao Giác – Giác Mộc Giao – Đặng Vũ

Tướng tinh con Giao Long (Thuồng Luồng). Là sao tốt thuộc Mộc tinh, chủ trị ngày thứ 5

  • Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới hỏi sinh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.
  • Không nên làm: chôn chất hoạn nạn 3 năm, sửa chữa hay xây đắp mộ phần.
  • Lưu ý: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi sao cả, mọi sự tốt đẹp. Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ chôn cất, xuất hành, chia gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: đại kỵ đi thuyền, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế.

4.2. Sao Cang – Cang Kim Long – Ngô Hán

Tướng tinh con Rồng. Là một sao xấu thuộc Kim tinh, chủ trị ngày thứ 6

  • Nên làm: cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn).
  • Không nên làm: chôn cất, cưới gả, kiện tụng.
  • Lưu ý: Sao Cang ở nhằm ngày rằm là Diệt Một Nhật: không nên vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp. Sao Cang tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

4.3. Sao Đê – Đê Thổ Lạc – Giả Phục

Tướng tinh con Cừu, là sao xấu thuộc Thổ tinh, chủ trị ngày thứ 7.

  • Nên làm: sao Đê Đại Hung, không có việc gì hợp với nó.
  • Không nên làm: khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả, xuất hành kỵ nhất là đường thủy.
  • Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt nhưng Thìn là tốt hơn hết về Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

4.4. Sao Phòng – Phòng Nhật Thố – Cảnh Yêm

Tướng tinh con Thỏ. Là sao tốt thuộc Thái Dương, chủ trị ngày Chủ Nhật.

  • Nên làm: khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là xây dựng nhà, chôn cất, cưới gả, xuất hành, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
  • Không nên làm: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc gì hết.
  • Lưu ý: tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu. Trong 6 ngày Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ. Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: không nên chôn cất, xuất hành, thừa kế, nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

4.5. Sao Tâm – Tâm Nguyệt Hồ – Khấu Tuân

Tướng con Chồn. Là một sao xấu thuộc Thái âm, chủ trị ngày thứ 2.

  • Nên làm: làm việc gì cũng không hợp với Hung Tú này.
  • Không nên làm: khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, đóng giường, tranh tụng.
  • Lưu ý: ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.

4.6. Sao Vĩ – Vĩ Hỏa Hổ – Sầm Bành

Tướng tinh con Cọp. Là sao tốt thuộc Hỏa tinh, chủ trị ngày thứ 3.

  • Nên làm: mọi việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, cưới gả, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, khai trương, chặt cỏ phá đất.
  • Không nên làm: đóng giường, đi thuyền.
  • Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mão rất Hung, còn các ngày Mão khác có thể tạm dùng được.

4.7. Sao Cơ – Cơ Thủy Báo – Phùng Dị

Tướng tinh con Beo. Là sao tốt thuộc Thủy tinh, chủ trị ngày thứ 4.

  • Nên làm: khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành.
  • Không nên làm: đóng giường, đi thuyền.
  • Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì lỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài. Nên xây dựng tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

4.8. Sao Đẩu – Đẩu Mộc Giải – Tống Hữu

Tướng tinh con Cua. Là sao tốt thuộc Mộc tinh, chủ trị ngày thứ 5.

  • Nên làm: khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, làm thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo quần, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.
  • Không nên làm: di chuyển
  • Lưu ý: tại Tỵ mất sức, tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

4.9. Sao Ngưu – Ngưu Kim Ngưu – Sai Tuân

Tướng tinh con Trâu. Là sao xấu thuộc Kim tinh, chủ trị ngày thứ 6.

  • Nên làm: đi thuyền, cắt may áo mão.
  • Không nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gả, trổ cửa, làm thủy lợi, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.
  • Lưu ý: ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ làm việc gì, riêng ngày Nhâm Dần là làm được. Trúng ngày 14 Âm Lịch là Diệt Một Sát, không nên: vào làm việc hành chính, thừa kế sự nghiệp, rủi ro khi đi bằng thuyền.

4.10. Sao Nữ – Nữ Thổ Bức – Cảnh Đan

Tướng tinh con Dơi. Là sao xấu thuộc Thổ tinh, chủ trị ngày thứ 7.

  • Nên làm: kết màn, may áo.
  • Không nên làm: khởi công tạo tác đều không tốt, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, kiện cáo.
  • Lưu ý: tại Hợi Mão Mùi đều gọi là đương cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng không tốt. Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

4.11. Sao Hư – Hư Nhật Thử – Cái Duyên

Tướng tinh con Chuột. Là sao xấu thuộc Nhật tinh, chủ trị ngày Chủ Nhật.

  • Nên làm: hư có nghĩa là Hư Hoại vì vậy không nên làm bất cứ việc gì vào ngày này.
  • Không nên làm: khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kênh rạch.
  • Lưu ý: gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hợp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn ra còn 5 ngày kia kỵ chôn cất. Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm: Phục Đoạn Sát: kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8, 22, 23 Âm Lịch thì Sao Hư phạm Diệt Môn: không nên làm rượu, vào làm hành chính, thừa kế, đặc biệt là đi thuyền gặp rất nhiều rủi ro.

4.12. Sao Nguy – Nguy Nguyệt Yến – Kiên Đàm

Tướng tinh con Chim Én. Là sao xấu thuộc Nguyệt tinh, chủ trị ngày thứ 2.

  • Nên làm: chôn cất rất tốt, lót giường bình yên.
  • Không nên làm: dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào rương mạch, đi thuyền.
  • Lưu ý: tại Tỵ, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển.

4.13. Sao Thất – Thất Hỏa Trư – Cảnh Thuần

Tướng tinh con Heo. Là sao tốt thuộc Hỏa tinh, chủ trị ngày thứ 3.

  • Nên làm: khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất.
  • Không nên làm: Sao thất Đại Kiết không có việc gì phải kiêng kỵ.
  • Lưu ý: tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng Viên rất hiển đạt. Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát.

4.14. Sao Bích – Bích Thủy Du – Tang Cung

Tướng tinh con Nhím. Là sao tốt thuộc Thủy tinh, chủ trị ngày thứ 4.

  • Nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, làm thủy lợi, chặt cỏ phá cây, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn.
  • Không nên làm: sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng kỵ.
  • Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc kỵ, thứ nhất trong mùa Đông. Riêng ngày ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đoạn Sát.

4.15. Sao Khuê – Khuê Mộc Lang – Mã Vũ

Tướng tinh con Chó Sói. Là sao xấu thuộc Mộc tinh, chủ trị ngày thứ 5.

  • Nên làm: tạo dựng nhà phong, ra đi cầu công danh.
  • Không nên làm: chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao, thưa kiện, đóng giường.
  • Lưu ý: Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại. Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sư đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ. Tại Thìn tốt vừa vừa. Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến Thân Danh.

4.16. Sao Lâu – Lâu Kim Cẩu – Lưu Long

Tướng tinh con Chó. Là sao tốt thuộc Kim tinh, chủ trị ngày thứ 6.

  • Nên làm: khởi công mọi việc đều tốt. Tốt nhất là dựng cột, xây nhà, làm dàn gác, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay làm thủy lợi, cắt áo.
  • Không nên làm: đóng giường, lót giường, đi đường thủy.
  • Lưu ý: tại ngày Dậu Đăng Viên: tạo tác đại lợi. Tại Tỵ gọi là Nhập Trù rất tốt. Tại Sửu tốt vừa vừa. Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp.

4.17. Sao Vị – Vị Thổ Trĩ – Ô Thành

Tướng tinh con Chim Trĩ. Là sao tốt thuộc Thổ tinh, chủ trị ngày thứ 7.

  • Nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng lợi, tốt nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, chặt có phá đất, gieo trồng, lấy giống.
  • Không nên làm: đi thuyền
  • Lưu ý: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần rất là Hung, chẳng nên cưới gả, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn.

4.18. Sao Mão – Mão Nhật Kê – Vương Lương

Tương tinh con Gà. Là sao xấu thuộc Nhật tinh, chủ trị ngày Chủ Nhật.

  • Nên làm: xây dựng, tạo tác.
  • Không nên làm: chôn cất (Đại Kỵ), cưới gả, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường, các việc khác cũng không hay.
  • Lưu ý: tại Mùi mất chí khí. Tại Ất Mão và Đinh Mão tốt. Ngày Mão Đăng Viên cưới gả tốt nhưng ngày Quý Mão tạo tác mất tiền của. Hạp với 8 ngày: Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi.

4.19. Sao Tất – Tất Nguyệt Ô – Trần Tuấn

Tướng tinh con Quạ. Là sao tốt thuộc Nguyệt tin, chủ trị ngày Thứ 2.

  • Nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, khai trương, xuất hành.
  • Không nên làm: đi thuyền
  • Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn đều tốt. Tại Thân hiệu là Nguyệt Khải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt. Lại thêm Sao Tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gả và chôn cất là 2 điều Đại Kiết.

4.20. Sao Chủy – Chủy Hỏa Hầu – Phó Tuấn

Tướng tinh con Khỉ. Là sao xấu thuộc Hỏa tinh, chủ trị ngày Thứ 3.

  • Nên làm: không có việc gì tốt với Sao Chủy
  • Không nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Kỵ nhất là chôn cất và các vụ thuộc về chết như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần (làm mồ mả để sẵn), đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).
  • Lưu ý: tại Tỵ bị đoạt khí, hung càng thêm hung. Tại Dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát, tại Sửu là Đắc Địa rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác Đắc Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn.

4.21. Sao Sâm – Sâm Thủy Viên – Đỗ Mậu

Tướng tinh con Vượn. Là sao tốt thuộc Thủy tinh, chủ trị ngày Thứ 4.

  • Nên làm: khởi công các việc tốt như xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước, đào mương.
  • Không nên làm: cưới gả, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn.
  • Lưu ý: ngày Tuất Sao Sâm Đăng Viên nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách.

4.22. Sao Tỉnh – Tỉnh Mộc Hãn – Diêu Kỳ

Tương tinh con Rái Cá. Là sao tốt thuộc Mộc tinh, chủ trị ngày Thứ 5.

  • Nên làm: tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, di chuyển.
  • Không nên làm: chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường.
  • Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.

4.23. Sao Quỷ – Quỷ Kim Cương – Vương Phách

Tướng tinh con Dê. Là sao xấu thuộc Kim tinh, chủ trị ngày Thứ 6.

  • Nên làm: chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo.
  • Không nên làm: khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột.
  • Lưu ý: ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn. Ngay Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn chất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài. Nên đập tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.

4.24. Sao Liễu – Liễu Thổ Chương – Nhậm Quang

Tướng tinh con Hoẵng. Là sao xấu thuộc Thổ tinh, chủ trị ngày Thứ 7.

  • Nên làm: không nên làm việc gì hợp với Sao Liễu.
  • Không nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.
  • Lưu ý: tại Ngọ trăm việc tốt. Tại Tỵ Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là 2 điều tốt nhất. Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất: rất suy vi

4.25. Sao Tinh – Tinh Nhật Mã – Lý Trung

Tướng tinh con Ngựa. Là sao xấu thuộc Nhật tinh, chủ trị ngày Chủ Nhật.

  • Nên làm: xây dựng phòng mới.
  • Không nên làm: chôn cất, cưới gả, mở thông đường nước.
  • Ngoại lệ: tại Dần, Ngọ, Tuất đề tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng. Tại Thân là Đăng Giá: xây cất tốt mà chôn cất nguy. Hạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần. Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất.

4.26. Sao Trương – Trương Nguyệt Lộc – Vạn Tu

Tướng tinh con Nai. Là sao xấu thuộc Nguyệt tinh, chủ trị ngày thứ 2.

  • Nên làm: khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, làm thủy lợi.
  • Không nên làm: sửa hoặc làm thuyền, đẩy thuyền mới xuống nước.
  • Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng Viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn.

4.27. Sao Dực – Dực Hỏa Xà – Bi Đồng

Tương tinh con Rắn. Là sao tốt thuộc Hỏa tinh, chủ trị ngày thứ 3.

  • Nên làm: cắt áo được tiền tài.
  • Không nên làm: chôn cất, cưới gả, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác đòn dông, trổ cửa gắn cửa, làm thủy lợi.
  • Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tỵ Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lãnh chức.

4.28. Sao Chuẩn – Chuẩn Thủy Dẫn – Lưu Trực

Tướng tinh con Giun. Là sao tốt thuộc Thủy tinh, chủ trị ngày thứ 4.

  • Nên làm: khởi công tạo tác mọi việc tốt lành, tốt nhất là xây cất lầu gác, chôn cất, cưới gả. Các việc khác cũng tố như dựng phòng, cất trại, xuất hành, chặt cỏ phá đất.
  • Không nên làm: đi thuyền.
  • Lưu ý: tại Tỵ, Dậu, Sửu đều tốt. Tại Sửu Vượng Địa, tạo tác thịnh vượng. Tại Tỵ Đăng Viên là ngôi tôn đại, mưu động ắt thành danh.

XEM THÊM: Ngày Bách Kỵ là gì

5. Hướng dẫn xem ngày tốt xấu

Xem ngày tốt xấu với bản mệnh còn dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Biết được điều đó các chuyên gia phong thuỷ của Thăng Long Đạo Quán đã nghiên cứu và tạo ra công cụ Xem ngày tốt xấu.

Để xem ngày tốt xấu rất đơn giản, quý vị chỉ cần thực hiện 4 bước sau:

  • Bước 1: Truy cập vào Thăng Long Đạo Quán
  • Bước 2: Vào mục Xem ngày chọn “XEM NGÀY TỐT XẤU
  • Bước 3: Điền đầy đủ các thông tin cơ bản
  • Bước 4: Công cụ sẽ đưa ra các thông tin chi tiết nhất hợp với bản mệnh của quý vị

6. Lời kết

Như vậy bài viết trên đã tổng hợp các thông tin để trả lời cho câu hỏi ngày Nhị Thập Bát Tú là gì. Để biết thêm chi tiết hay các công cụ bói toán khác, quý vị vui lòng truy cập website Thăng Long Đạo Quán. Chúc quý vị một ngày an lành, làm ăn tấn tới!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Nhị Thập Bát Tú là gì?

Nhị Thập Bát Tú là 28 ngôi sao trong 7 chòm sao có thực trên bầu trời, do khoa thiên văn cổ đại quan sát phát hiện và định danh.

Vì sao cần xem ngày Nhị Thập Bát Tú?

Bởi những sao tốt, đăng viên thì thuận lợi cho việc đại sự.

Nhị Thập Bát Tú có từ bao giờ?

Theo ghi chép lịch sử Trung Hoa, Nhị Thập Bát Tú đã có từ lâu, chính xác là thời Chiến Quốc (400 TCN ở Hồ Bắc).

Đánh giá post
Tag:
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333