Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ này có ý nghĩa luận giải ra sao và các ứng dụng của nó trong đời số hàng ngày như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là gì?

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ tốt trong Kinh Dịch
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ tốt trong Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp, còn gọi là quẻ Phệ Hạp, đồ hình |::|:| (噬嗑 shi4 ke4), là quẻ thứ 21 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).
  • Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Giải nghĩa: Khiết dã. Cấn hợp. Cẩu hợp, bấu víu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi). Ủy mị bất chấn chi tượng: tượng yếu đuối không chạy được.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp

2.1. Thoán Từ

Phệ Hạp, hanh, lợi, dung ngục.

噬 嗑:亨,利,用 獄。

Phệ Hạp, là cắn cho nát, để mà hợp lại. Việc trong đời, từ gia đình đến xã hội quốc gia, nhân loại mà không sao hợp nhau lại được, không sống chung hòa bình được, là tại sao?

“Lôi” và “Hỏa” là 2 lực vô cùng mạnh bạo, mà Thánh nhơn tác Dịch, khuyên kẻ cầm quyền trị nước nên dùng để trừ khử bọn này không thể nới tay! thì may ra, thiên hạ mới sống được yên thân, hòa bình và hạnh phúc! (phệ hạp hanh, lợi dung ngục).

Lôi, là uy vũ rất mạnh; hỏa, là lòng sáng suốt minh chánh, là 2 việc rất cần để trừ cái họa “phệ hạp”. Cho nên, hằng ngày chớ do dự mà dung túng cho con em mình được phép hội hợp, ngồi lê đôi mách bàn tán và nói xấu chuyện người! Người quân tử phải tuyệt đối cấm đoán con em mình xa lánh ngay một cách dứt khoát bọn người đa ngôn đa sự, luôn luôn gièm siểm kẻ tài hay trí, giỏi hơn chúng. Đó là bọn gián cách mà Dịch truyện gọi thẳng là “thiên hạ chi đại họa dã” 天 下 之 大 禍 也。

Nhà Phật cho rằng Vọng Ngữ là một trong Ngũ giới, lại là thứ nghiệp chướng nặng nề nhất lôi cuốn theo nó cả bốn “giới cấm” kia! Khẩu nghiệp do vọng ngữ… gây ra đầy tội ác đáng sợ. Phần Thoán truyện, không có gì lạ, chỉ nhại đi nhại lại những gì đã nói ở Thoán từ. Vậy xin bỏ qua bớt sự rườm rà vô ích.

2.2. Đại Tượng

Lôi Điện Phệ Hạp, tiên vương dĩ minh phạt sắc pháp.

象 曰:雷 電 噬 嗑,先 王 以 明 罰 敕 法。

Trên là quẻ Ly (Hỏa)

Dưới là quẻ Chấn (Lôi).

Lôi và Điện đồng thời phát ra, như Minh và Uy đồng thời tịnh dụng, đó là tượng của quẻ Phệ Hạp (Hỏa Lôi Phệ Hạp).

Kẻ trị nước ở thời Phệ Hạp (phải cắn mạnh mới hòa hợp được thiên hạ), phải có đủ lòng sáng suốt và dùng đến Uy vũ (gọi là Minh Uy) để cầm cân công lý. Nhất định phải dùng đến Ngục hình, mà là một thứ hình ngục “minh phạt 明 罰” bằng “sắc lệnh” rõ ràng (sắc pháp 敕 法) . Phạt thật nặng bọn gián cách!

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Lý giảo diệt chỉ, vô cựu.

初 九:履 校 滅 趾,無 咎。

Tượng viết:

Lý giảo diệt chỉ, bất hành dã.

象 曰:履 校 滅 趾,不 行 也。

Toàn quẻ Phệ Hạp chuyên nói về việc Hình Ngục, nên 6 hào được chia ra làm 2 hạng người: Sơ và Thượng là hạng người không chức vị, là hạng người bị thọ hình. Bốn hào ở giữa, Nhị, Tam, Tứ, Ngũ là hạng có chức vị được quyền dụng hình.

Hào Sơ Cửu, ở dưới chót quẻ Phệ Hạp là một kẻ tiểu nhơn, lúc đầu tiên bị thụ hình, nhưng vì tội nhỏ nên chỉ bị cùm chơn thôi (Đây là hình thức dụng hình bên Trung Quốc thời xưa, hễ tội nhỏ (tiểu hình) thì bị cùm chơn (tức như bị giam, không cho đi tự do bên ngoài). (Lý giảo, là cùm chơn).

Ở Hệ từ có nói: Mới vừa có tội nhỏ, mà trừng trị ngay; là răn dạy nó không làm nên đại tội! Chính là làm phúc cho tiểu nhơn vậy! “Cùm chơn” tuy đau, mà tương lai sẽ “vô cựu” không phạm tội đại hình! Đó là chận đứng, không cho nó hành động tội lỗi nữa!

Đây, là bọn dân ngu ngoan cố, chỉ biết sợ pháp luật chứ không biết phục thiện. Không thể quá dễ dãi, quá dùng lòng nhân mà làm hại nó về sau. Phải cứng rắn ngay lúc ban đầu, thì mới có thể cứu nó trong tương lai khỏi bị đại hình! Đừng làm cái việc “nuôi loạn” để “trị loạn” kiểu Sở Trang Vương vô cùng hiểm độc.

2.3.2. Hào Lục Nhị

Phệ phu, diệt tỉ, vô cựu.

六 二:噬 膚,滅 鼻,無 咎。

Bốn hào giữa của quẻ Phệ Hạp, tượng những kẻ có chức vị dụng hình. Còn 2 hào Sơ và Thượng, là tượng những kẻ bị thụ hình. Bốn hào trong, đều được quyền “Phệ” là cắn, nghĩa là dùng hình ngục. Cho nên Nhị, phệ phu; Tam, phệ tích nhục; Tứ, phệ kiền trị; Ngũ, phệ kiền nhục.

Hào Lục Nhị cư trung đắc chính, tiếp ứng được với hào Lục Ngũ, chính là người được vị “quốc trưởng” giao cho sự xử lý hình ngục.

“Nhị” cỡi trên hào “Sơ”. Sơ có tánh ngang ngạnh, nên trị Sơ, có phần khó khăn và cần phải khéo léo, chớ quá nặng tay! Nên biết Nhị là hào đắc trung đắc chánh, đó là một vị quan trung chánh dễ được nhân tâm. Bởi “Sơ” là kẻ cương cường ngang ngạnh, nên Nhị bị bắt buộc phải dụng đến hình phạt hơi nặng, tượng như cắn vào mớ thịt mềm (phệ phu, diệt tỉ), lún cả cái mũi vào mớ thịt mềm, ý nói vì quá nóng nảy nên mất đi cái khiếu linh mẫn (on perd la subtilité du flair). “Mớ thịt mềm” là muốn nói kẻ làm ra tội chưa “già” nên thịt còn mềm! Tuy “cắn” nhẹ mà đau, có đau mới có thể làm cho Sơ cải tà qui chánh được.

2.3.3. Hào Lục Tam

Phệ tích nhục, ngộ độc, tiểu lẫn, vô cựu.

六 三:噬 腊 肉,遇 毒,小 吝,無 咎。

Tượng viết:

Ngộ độc, vị bất đáng dã.

象 曰:遇 毒,位 不 當 也。

Lục Tam cũng là người có quyền dụng hình, nhưng là hào âm ở vị dương (âm cư dương vị) nên địa vị không được chánh đáng (“vị bất đáng 不 當 也”). Tuy có quyền hành, mà không được người người tâm phục (bất chánh) e còn bị oán thù mà có hại cho sinh mạng sau này, nên tượng như “cắn” mà đụng phải xương cứng, lại bị ngộ độc (phệ tích nhục ngộ độc). Tuy vậy, cũng không có lỗi! (vô cựu 無 咎).

2.3.4. Hào Cửu Tứ

Phệ kiền trị, đắc kim thỉ, lợi gian. Trinh kiết.

九 四:噬 乾 胏,得 金 矢,利 艱,貞 吉。

Kiền trị, là thịt bọc xương khô cứng; “đắc kim thỉ” được mũi tên bịt bằng sắt. Cửu Tứ là dương cương, có cương là có trực, lại ở cận Lục Ngũ, nên Tứ có trách nhiệm nặng nề, lo trừng trị dân trong cả nước.

Tứ, có đức cương trực lại được ở thể Ly (là sáng suốt), cho nên dù cho gặp phải lũ người có thế lực lớn, hoặc có vũ trang cướp bóc, Tứ “cắn” như chơi (de puissants adversaires de l’Etat).

Thịt liền xương, lại còn được phơi khô (kiền trị 乾 胏) mà Tứ “cắn dễ như chơi”! Lại còn có được cung tên bịt đầu bằng kim khí, nghĩa là được quyền bắn giết nếu cần! (đắc kim thỉ 得 金 矢). Tứ, là một bực quan to, được cả quyền tự mình sinh sát… Có điều, Tứ tuy là dương cương, có tài, mà bị ở cái thế “Dương cư Âm vị” nên có tánh hơi yếu đuối như đàn bà, do dự, không nỡ dùng cương đạo.

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Phệ kiền nhục, đắc hoàng kim, trinh lệ, vô cựu

五:噬 乾 肉,得 黃 金,貞 厲,無 咎。

Tượng viết:

Trinh lệ vô cựu, đắc đáng dã.

象 曰:貞 厲 無 咎,得 當 也。

Lục Ngũ, tuy thuộc Âm nhu, nhưng được đắc trung đắc chánh. Âm nhu mà ở vị cương, là được Nhu pha Cương, lại còn có Tứ là một bậc minh đoán giúp cho Ngũ trong thời Phệ Hạp, hễ “cắn” (phệ) đâu, thì đó phải chịu phục tùng ngay, tượng như “cắn” phải miếng thịt khô, có đôi chút dai, nhưng rồi cũng cắn đứt (phệ kiền nhục). Luôn luôn phải biết ý thức rõ vai trò khó khăn của mình, không khác nào kẻ được một khối vàng ròng (“đắc hoàng kim 得 黃 金”). Người xưa cho đó không phải là cái phúc, mà là một cái họa ngấm ngầm đe dọa bản thân.

Nét Dương ở giữa, làm trở ngại cho cái Miệng không hợp lại được. Đó là kẻ gian tà làm kẻ gián cách dùng vọng ngữ (gièm siểm) làm cho xã hội loài người ly tán.

Phệ (là bói): Hình vẽ chữ Phệ: cái miệng của người bói; bên kia là 2 người: người hỏi người trả lời. Ông thầy bói, là kẻ biết được Thiên cơ; người đi coi bói, là kẻ không biết gì cả. Sự ngăn cách phía giữa, là khoa học Lý Trí cắt đứt con người với thiên nhiên tạo hóa. Người không biết đến hỏi người biết vén cho tấm màn bí mật! Hình là 2 cọng cỏ thi, dùng để bói. Phệ là bói.

Chữ “hạp 嗑” , cổ tự vẽ – chữ 口 “khẩu” bên trái, là lời nói bị người bên kia giấu như nhốt vào trong một cái nồi đậy kín lại . Hình là hình cái nắp đậy cái nồi, phía dưới cái nồi là cái chưn. Cho nên Hạp là tên nói láo, kẻ “vọng ngữ” để chia rẽ…

2.3.6. Hào Thượng Cửu

Hạ giảo, diệt nhĩ, hung, thông bất minh dã.

上 九:何 校,滅 耳,凶,聰 不 明 也。

Chữ 何 đọc là hạ, nghĩa là đội. “Hạ giảo diệt nhĩ” (đội sợi dây xiềng, mà ngập mất lỗ tai) một thứ hình phạt nặng nhất. Tội nhẹ, tội nhỏ thì “xiềng chơn”, tội nặng thì “xiềng đầu xiềng cổ”! theo nhục hình ngày xưa bên Trung Quốc!

Hào Thượng Cửu, cũng như hào Sơ Cửu, là những người phạm tội thời Phệ Hạp. Sơ Cửu, là tội nhẹ, của kẻ mới lần đầu phạm pháp, chứ Thượng Cửu, là kẻ quá ngoan cố, đã đến “cực độ chi ác”, là tay làm “gián” cực hung, cực ác bị đưa ra “đại hình” bị “đội gông vào đầu cổ, xát đứt mất lỗ tai” (hạ giảo diệt nhĩ). Là bởi “thông bất minh dã” (lỗ tai bị điếc, không còn nghe được lời giáo huấn gì nữa!).

XEM THÊM: Quẻ 20 – Phong Địa Quan

3. Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ HUNG hay CÁT?

Phệ” là “cắn, gậm, nhấm”, “Hạp” là “hợp”. “Phệ hạp” là “khớp vào với nhau”, vì thế mới có hình tượng người đói gặp ăn. “Cơ nhân” là người đói; “ngộ thực” là được ăn. “Cơ nhân ngộ thực” là chuyện một người ba ngày không ăn, đói không ra khỏi cửa. Ngẫu nhiên có người tốt đưa cơm đến giúp. Người đói dần dần khỏe lại. Kẻ gieo được quẻ này là điềm “Gặp may mắn”.

Như vậy Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp có điềm “Gặp may mắn”, đây là quẻ tốt trong kinh dịch. Quẻ Phệ Hạp chỉ thời vận xấu, có nhiều trở ngại, khó thi thố tài năng, phải là người có quyền thế cao, có quyền tạo dựng luật pháp, mà lại sáng suốt có tài mới phá vỡ được bế tắc. Người bình thường khó có cơ hội tốt, kinh doanh không gặp thời, nhiều khó khăn, có khi phải hao tài tốn của mà không được gì, công việc trở nên khó giải quyết, dây dưa, Kiện tụng bất lợi; Bệnh tật dễ nặng lên. Thi cử khó đạt kết quả. Tình yêu, hôn nhân gặp nhiều rắc rối, khó thành.

4. Ứng dụng của quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp trong đời sống hàng này

Ứng dụng của quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Trở ngại làm cho việc thực hiện trở nên khó khăn. Việc thực hiện có thể khả thi nếu biết cố gắng vượt qua các khó khăn với tinh thần tích cực.
  • Hôn nhân: Lúc đầu sẽ có nhiều khó khăn và bất đồng ý kiến nhưng dần dần ý kiến của bạn sẽ được đồng tình. Thành công phụ thuộc vào mức độ tích cực của bạn trong hành động.
  • Tình yêu: Người khác phái sẽ gây ra trở ngại, khó khăn giữa đường. Nếu tiếp tục nỗ lực, bạn sẽ thành công.
  • Gia đạo: Vợ chồng bất hòa. Gian khổ và cay đắng. Nếu cả hai biết nhường nhịn và dung thứ, không lâu sau mọi việc sẽ trở nên tốt đẹp.
  • Con cái: Con cái bướng bĩnh và ngang ngạnh. Chúng không biết nghe lời cha mẹ, thậm chí còn chống đối hay phản đối. Phải nghiêm khắc dạy bảo và dẫn dắt chúng. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Sẽ gặp nhiều khó khăn.
  • Kinh doanh: Nhiều trở ngại. Sẽ không diễn ra đúng như hy vọng. Hành động tích cực sẽ khắc phục được các khó khăn và bạn sẽ thu hoạch được lợi nhuận.
  • Thị trường chứng khoán: Thị trường tích cực. Giá tăng.
  • Tuổi thọ: Nhiều rắc rối về sức khỏe. Phải quyết tâm nỗ lực làm chủ bản thân thì mới đảm bảo được sức khỏe của mình.
  • Bệnh tật: Nặng. Phải trải qua phẫu thuật hay điều trị y khoa đặc biệt nào đó để bình phục. Những bệnh ác tính.
  • Chờ người: Người này sẽ không đến. Tốt nhất là hãy đi tìm.
  • Tìm người: Người này dã bỏ đi vì tranh cãi hay có liên quan đến một vấn đề nghiêm trọng. Người này đang gặp nguy hiểm đến tính mạng. Tốt nhất nên yêu cầu cơ quan nhà nước tìm kiếm.
  • Vật bị mất: Đã rơi vào tay của người khác, không thể thu hồi lại được.
  • Du lịch: Gần như không thể tránh được rủi ro trên đường, nhưng cuối cùng vẫn đến nơi bình an.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Thái độ vững vàng, kiên quyết sẽ mang đến thắng lợi.
  • Việc làm: Khó khăn. Thành công sẽ chỉ đến nếu tích cực tìm việc.
  • Thi cử: Gặp nhiều rắc rối, khó khăn, sẽ không vượt qua được.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Nhiều trở ngại. Sẽ thành công nếu dũng cảm tiến bước.
  • Thời tiết: Sau những trận mưa nặng hột và gió, thời tiết sẽ quang đãng.
  • Xem thế vận: hiện gặp nhiều trở ngại, nếu nỗ lực cao sẽ cải thiện tình hình.
  • Xem hy vọng: Phải vượt qua trở ngại mới thành.
  • Xem tài lộc: chưa có hao tổn.
  • Xem sự nghiệp: không như ý.
  • Xem nhậm chức: khó thành công.
  • Xem nghề nghiệp: chuyển nghề xong vẫn khó như cũ.
  • Xem tình yêu: đôi bên không thuận lợi, sẽ chia tay.
  • Xem hôn nhân: khó thành vì trở ngại.
  • Xem mọi người: không đến.
  • Xem đi xa: nên từ bỏ ý định.
  • Xem pháp lý: Hành động quả quyết mối thắng kiện.
  • Xem sự việc: khó giải quyết.
  • Xem bệnh tật: ôm nặng, sẽ qua.
  • Xem thi cử: khó đạt kết quả.
  • Xem mất của: khó tìm.
  • Xem người ra đi: bất lợi.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp chi tiết nhất! Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333