Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ này có ý nghĩa luận giải như thế nào và ứng dụng của nó về mọi mặt trong cuộc sống ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán. Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Lôi Địa Dự là gì?

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ tốt trong Kinh Dịch
Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ tốt trong Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự, đồ hình:::|:: còn gọi là quẻ Dự (豫 yu4), là quẻ thứ 16 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).
  • Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Giải nghĩa: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: tượng trên dưới vui vẻ.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa

2.1. Thoán Từ

Lợi kiến hầu, hành sư.

利 見 候,行 師。

Hào Cửu Tứ, dương cương, cận bên Cửu Ngũ (là ngôi chí tôn) tượng một người có tài đức xuất chúng, gặp thời đắc chí ở thời Dự, nhất Dương thống lãnh quần âm. Ngày xưa, Trung Hoa sống trong chế độ phong kiến, thì Thiên tử là chủ chư hầu, dùng đến Uy (tượng trưng bằng việc hành sư) để quy phục chư hầu (nói chung là nhân dân).

Trên là Chấn (là sấm sét) tượng bậc quân trưởng, nên mới nói “kiến hầu”. Khôn, tượng đại chúng, nên nói “hành sư”! Đất (Khôn) nhờ có “Uy” (sấm sét) mới có được hưởng ân huệ của sấm sét mà được an vui… Ta thử lấy hiện tượng Sấm sét theo khoa học ngày nay mới có thể hiểu được rõ ràng hơn.

Lôi (Chấn) là nhứt Dương sinh ở hào Cửu Tứ, hào chót phía dưới quẻ Chấn (tượng làn điệu (éclair) phát xuất từ trên không trung mà bên trên là mây đen kịt (tượng bằng 2 hào âm trên quẻ Chấn).

2.2. Đại Tượng

Lôi xuất địa phấn: Dự

象 曰:雷 出 地 奮,豫。

Tiên vương dĩ tác Nhạc sùng đức, ân tiến chi Thượng đế dĩ phối tổ khảo.

先 王 以 作 樂 崇 德,殷 薦 之 上 帝 以 配 祖 考。

Sấm sét phát nổ ầm ầm từ mặt đất: tượng quẻ Dự, khí dương ở mặt đất bùng lên nổ vang thành tiếng sét! Đó là nghĩa của câu “Lôi xuất địa phấn”. Vạn vật nhân đó mà thọ được Dương khí của Trời Đất mà sinh sôi nẩy nở. Bậc tiên vương ngày xưa xem đó mà chế Nhạc, Nhạc là biểu tượng của khí Thái hòa! Đó là phép dùng Nhạc để trị nước của người xưa.

Người xưa cũng dùng Nhạc trị bệnh thần kinh náo loạn vì Âm Dương bất hòa (ngày nay mới đây Tây phương cũng có đề xướng phép trị bịnh bằng âm nhạc). Nhạc mà thịnh, thì công đức cũng được thịnh, để tiến dâng lên Thượng đế, đem nhân sự mà phối hợp với thiên lý (ân tiến chi Thượng đế dĩ phối tổ khảo) với tổ tiên loài người!

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Lục

Minh Dự. Hung.

初 六:鳴 豫,凶。

Chữ “Dự” ở quẻ, khác “Dự” ở hào. “Dự” ở quẻ, là Vui của sự thái hòa cùng vạn vật; còn “Dự” ở hào, đó là sự “tự lạc” nghĩa là cái Vui của riêng mình, cái Vui của lòng tư kỷ, dục lợi.

Vui mà vui cùng mọi người, là cái vui của người quân tử, còn sự vui riêng cho mình, là cái vui của người tư kỷ, không tốt nên gọi là “Hung”.

Ở địa vị thấp kém, “Sơ” lại là hào bất trung bất chính (âm cư dương vị) nên gọi là “minh dự” 鳴 豫, cái vui tự hào, tự cao rằng ta đây là người có nhiều thế lực, nhờ có nhiều bạn quý cao sang quyền tước! Nên gọi là “hung”!

2.3.2. Hào Lục Nhị

Giới vu Thạch, bất chung nhật, trinh kiết.

六 二:介 于 石,不 終 日,貞 吉。

Tượng viết:

Bất chung nhật, trinh kiết, dĩ Trung chính.

象 曰:不 終 日,貞 吉﹔以 中 正 也。

Ở thời Dự, tượng có sự Vui. Nhưng, quá vui, thì không nên, bởi “lạc cực sinh bi”! Đó là lệ thường phải vậy của Dịch lý. Riêng có hào Lục Nhị đây, đắc trung đắc chính, “âm cư âm vị” thề sự đắc trung đắc chính của hào lại được gia bội. Bởi vậy, Lục Nhị đặc biệt, là kẻ biết tự chủ, chẳng vui đùa theo thế tục đến quá lố!

Chữ “giới” 介 có nghĩa là sự tiết chế: đang vui, biết kiềm chế việc vui không đến đổi quá lố! cũng không đến quá phóng túng như bọn thế nhân! mới gọi là “giới vu thạch” không để bị lôi cuốn đến suốt ngày hay suốt đêm. Lục Nhị nhờ chữ đắc Trung mà giữ mình có mực độ (dĩ Trung chính dã 以 中 正 也).

2.3.3. Hào Lục Tam

Hu dự, hối trì, hữu hối.

六 三:盱 豫,悔 遲,有 悔。

Tượng viết:

Hu dự, hữu hối, vi bất đáng dã.

象 曰:盱 豫,有 悔,位 不 當 也。

Lục Tam, là hào bất trung bất chính, lại đứng dưới Tứ, nhìn lên Tứ là kẻ có quyền to, ngửa mặt trông lên mong được nhờ hơi mà được lộc thừa của quý, đó là cái vui của tiểu nhân cầu cạnh thế quyền, tất nhiên sẽ phải có điều ăn năn hối lỗi (hữu hối)!

Tuy nhiên, lòng ăn năn hối lỗi này, phải sớm tỉnh ngộ mới hay. Nếu không biết sớm lo hối lỗi, lại để chậm chạp diên trì (trì: chậm) mà sa vào cái bẫy của quyền thế, trở thành ngạo nghễ, thì sao tránh được sự ăn năn hối ngộ (hữu hối).

2.3.4. Hào Cửu Tứ

Do dự, đại hữu đắc, vật nghi, bằng hạp trâm.

九 四:由 豫,大 有 得,勿 疑,朋 盍 簪。

Đây, là hào chủ não của quẻ Lôi Địa Dự: “nhất Dương thống lãnh quần âm”. Tự, nhờ ở đức dương cương, là người chủ động trong thời Dự này, lại được cận với Ngũ (bậc nguyên thủ) hết lòng tín nhiệm mà giao cả quyền hành cho Tứ “thế thiên hành đạo”! Như thế, hoàn cảnh đã thuận, quyền lớn trong tay… người quân tử gặp thời, chắc chắn sẽ được “đại hữu đắc” 大 有 得 , và người đời nhờ mình mà được vui vẻ hạnh phúc.

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Trinh tật, hằng bất tử

六 五:貞 疾,恆 不 死。

Tượng viết:

Lục ngũ trinh tật, thừa cương dã.

Hằng bất tử, trung vị vong dã.

象 曰:六 五 貞 疾,乘 剛 也。

恆 不 死,中 未 亡 也。

Lục Ngũ, tuy ở địa vị chí tôn, mà thuộc về loại âm nhu, ở vào thời Dự nên đã biến thành “dật dự” nghĩa là bị chìm đắm trong vòng vui chơi dâm dật (như Tề Hoàn Công giao phó quyền bính cho Quản Di Ngộ đặng tự mình hưởng lạc!)

Tuy dưới Ngũ có Tứ là dương cương đắc chính, rất được lòng dân, đứng ra gánh vác việc thiên hạ, nhưng làm Vua mà phải nhường quyền cho kẻ khác, thì có khác nào kẻ bị bịnh “bại xuội” (không đi được) suốt đời rồi! May được Tứ là bậc quân tử không quá tay áp bức, và Ngũ dù sao cũng đắc trung, việc thiên hạ có người lo, mình chỉ thừa vị mà thụ hưởng được hư vị mãi mãi…

Tượng là một người bị bệnh bại “trinh tật” nhưng sống lâu (hằng bất tử 恆 不 死) . Ở nước Trung Hoa ngày xưa, hào Lục Ngũ và Cửu Tứ là tượng Tề Hoàn Công với Quản Trọng; còn ở nước Việt Nam, là hoàn cảnh thời Vua Lê Chúa Trịnh, và sau cùng là thời Pháp thuộc với các vì vua dòng họ Nguyễn. Tề mà mất, là bởi Quản vong; Trịnh mất thì Lê vong; Pháp mất thì Nguyễn vong…

2.3.6. Hào Thượng Lục

Minh dự, thành hữu du, vô cựu.

上 六:冥 豫,成 有 渝,無 咎。

Tượng viết:

Minh dự, tại thượng, hà khả trường dã.

象 曰:冥 豫 在 上,何 可 長 也。

Hào Thượng lục, là hào âm nhu đến cực độ, bất trung bất chính, lại ở nhằm thời Dự mà “dâm dự” đến cùng cực, say đắm trong việc vui chơi cuồng loạn, chỉ biết có cái vui trước mắt mà không nghĩ đến cái buồn khổ sau lưng (lạc cực sinh bi), thật là một kẻ si mê ám chướng… đắm đuối trong cảnh “trà đình tửu điếm” ở những xóm bình khang nhơ nhuốc…

Nhưng, may là hào Thượng lục này thuộc về ngoại Chấn (cũng như hào Lục Ngũ), nên còn có “cơ” động tâm mà tỉnh ngộ! (vì ngoại Chấn, là có Dương động).

Câu “Thượng lục minh dự” 上 六 冥 豫 (Minh 冥 là buổi tối, lúc hoàng hôn, chứ không phải minh là sáng) đó là cái “Vui mê muội”, cái “Vui túy lúy của hạng tiểu nhân ngu si đần độn và tự hào! Vui đắm đuối có lẽ nào vui được mãi mãi hay sao? Vui quá, dễ sinh chán, sau cuộc vui nhộn, con người trở thành vô cùng bi thiết: luật quân bình của Tạo Hóa! Cười rồi khóc, khóc rồi cười loay quay mãi trên cái vòng lẩn quẩn bất tận! Đó là cảnh “đề tiếu giai phi”!

XEM THÊM: Quẻ 15 – Địa Sơn Khiêm

3. Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ HUNG hay CÁT?

Dự” có nghĩa là “vui vẻ hòa hợp”, lòng người vui vẻ hòa hợp, vì thế nó có hình tượng “rồng xanh gặp nước”. “Thanh long đắc thủy” là chuyện Khương Thái Công trên đường gặp hổ râu rồng, biết địch không nổi, song yêu quái lại bái Thái Công làm thầy. Người gieo được quẻ này là điềm “Gặp hung hóa cát”.

Như vậy Quẻ Lôi Địa Dự có điềm “Gặp hung hóa cát”, mọi việc như ý, đây cũng là quẻ tốt trong kinh dịch. Quẻ Dự chỉ thời vận đang lúc thịnh trị, nhiều điều vui mừng. Là thời cơ tốt cho mọi việc. Có nhiều cơ may để hoàn thành sự nghiệp, nhưng cũng dễ sa vào những cuộc vui chơi hoan lạc làm mất phương hướng hành động, đưa đến thất bại. Tài vận đang đến, kinh doanh phát đạt, là cơ hội kiếm ra tiền, nhưng cần đề phòng vung tay quá trán mà khuynh gia bại sản. Xuất hành gặp nhiều cuộc vui. Thi cử dễ chủ quan, không đạt được như ý. Bệnh tật nhẹ nhưng không chịu kiêng cữ nên có thể nặng lên. Kiện tụng thắng thế nhưng nên hòa giải thì hơn. Tình yêu và hôn nhân dễ chủ quan, tuy được toại nguyện nhưng về sau hay bất hòa, dễ tan vỡ.

4. Ứng dụng của quẻ Lôi Địa Dự trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Lôi Địa Dự trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Lôi Địa Dự trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Có thể hoàn thành những gì mong muốn nếu biết thận trọng.
  • Hôn nhân: Một cặp xứng đôi tiền định. Một sự hảo hợp.
  • Tình yêu: Có thể thành công. Nếu cả hai bên hành động ích kỷ hay bất kể đến cảm nghĩ của người kia, kết quả sẽ là sự thất bại.
  • Gia đạo: Giàu sang và hạnh phúc từ lúc chào đời. Gia nghiệp sẽ tiêu tan nếu không cẩn thận, vô tích sự, hoặc sông đời lười biếng, vô công rỗi nghề.
  • Con cái: Yêu thương lẫn nhau. Hòa hợp. Tương lai vô hạn. Nhưng phải biết lưu ý việc dưỡng dục chúng. Sự sao lãng sẽ mang đến bất hạnh. Thai nghén: con trai.
  • Vay vốn: Sẽ thành công nếu cẩn thận và khôn khéo trong xử lý công việc.
  • Kinh doanh: Giá cao nghĩa là lợi nhuận sẽ đến.
  • Thị trường chứng khoán: Giá tăng.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh và sống thọ. Nhưng sẽ gặp cảnh ngược lại nếu sống buông thả và trác táng.
  • Bệnh tật: Sẽ bình phục, nhưng phải biết chăm lo việc bồi dưỡng sức khỏe. Các bệnh về gan và bụng.
  • Chờ người: Sẽ đến.
  • Tìm người: Đang dam mê lạc thú. Hãy tìm ở hướng đông hay tây nam.
  • Vật bị mất: Bị mất hoặc bị mất cắp. Nếu chần chờ quá lâu, sẽ không thể nào kiếm lại được. Hãy tìm ở hướng đông hay hướng tây nam.
  • Du lịch: Cát tường, nhưng phải cẩn thận trong cuộc hành trình này.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Hòa giải sẽ có lợi. Thái độ cố chấp sẽ dẫn đến bất lợi.
  • Việc lầm: Không thể tìm được. Nếu đã có công việc, cấp trên hay ông chủ của bạn sẽ yêu mến và thăng chức hoặc nâng lương cho bạn.
  • Thi cử: Điểm cao, nhưng phải tiếp tục chăm chĩ.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường.
  • Thời tiết: Nhiều mây, về sau quang đãng.
  • Thế vận: đang thịnh, mọi việc như ý.
  • Hy vọng: nhiều khả năng thực hiện.
  • Tài lộc: có thể được. Nếu chủ quan ham chơi sẽ hao tài.
  • Sự nghiệp: phát triển mạnh. Đề phòng cuối cùng thất bại.
  • Nhậm chức: có thể đạt địa vị cao.
  • Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề.
  • Tình yêu: nếu không cổ chấp sẽ có triển vọng.
  • Hôn nhân: tuy bị ngăn trở, xong thành lương duyên.
  • Đợi người: họ đang đến.
  • Đi xa: chuyến đi vui vẻ.
  • Pháp lý: có lợi cho ta.
  • Sự việc: nếu chân thành giải quyết sẽ xong.
  • Bệnh tật: đang bệnh nhẹ.
  • Thi cử: do sơ suất nên kết quả không theo ý muốn.
  • Mất của: không tìm được.
  • Xem người ra đi: đã đi xa.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Lôi Địa Dự trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 15 – Địa Sơn Khiêm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Sơn Khiêm là quẻ số 15 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay quẻ xấu?...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333