Quẻ 55 – Lôi Hỏa Phong – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Hỏa Phong là quẻ thứ 55 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch? Vậy quẻ này có ý nghĩa như thế nào? Ứng dụng của nó vào mọi mặt trong đời sống hàng ngày ra sao? Hãy cùng Thăng Long Đạo Quán tìm hiểu trong bài viết tổng hợp dưới đây nhé! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Lôi Hỏa Phong là gì?

Luận giải ý nghĩa quẻ đại cát Lôi Hỏa Phong
Luận giải ý nghĩa quẻ đại cát Lôi Hỏa Phong

Quẻ Lôi Hỏa Phong, đồ hình |:||:: còn gọi là quẻ Phong (豐 feng1), là quẻ thứ 55 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).
  • Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Nhật thực miêu tả trong quẻ này diễn ra vào ngày 20 tháng 7 năm 1070 trước công nguyên.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

Giải nghĩa: Thịnh dã. Hòa mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: tượng cùng đồng tâm hiệp lực. Hình ảnh: Bắn pháo hoa, nét đẹp mỹ thuật hoàn hảo. Con người: Huynh đệ đồng đạo cùng môn phái.

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Lôi Hỏa Phong

2.1. Thoán Từ

Phong, hanh, vương cách chi, vật ưu, nghi nhật trung.

豐 亨 王 假 之,勿 憂,宜 日 中。

Quẻ Phong, có cái tượng “nội minh”, “ngoại động” tức là “nội thánh, ngoại vương” dùng tài thông minh của mình để “kiến cơ lập nghiệp” mà là “đại nghiệp” (Phong giả, đại dã 豐 者,大 也。).

“Cách chi 假 之” nghĩa là làm đến nơi đến chốn… không phải việc “bán đồ nhi phế”. Chỉ có bậc Vương, bậc Đế may ra mới có thể làm được việc gì cho đến cùng nhưng phải có quyền độc tài mới có thể như các Nhà Vua Ai Cập (Pharaons) như Tần Thủy Hoàng, mới làm xong nổi các kỳ công hay “kỳ quan thế giới” cỡ Kim Tự Tháp, cỡ Vạn Lý Trường Thành… nên mới nói, “Vương cách chi”.

Chỉ khi nào Mặt Trời chuyển động mạnh thì ánh sáng mới thật tỏ rõ chói lọi, tượng hạ Ly thượng Chấn của quẻ Phong. Thường được gọi là “Nhật lệ trung thiên”, “Quang minh thịnh đại”…

Sự cao cả hoàn toàn như thời Phong cực thịnh… lại phải e “thịnh cực mà có cơ suy”… cho nên thời Phong tuy đáng mừng lại cũng đáng lo… Là thường mầm họa núp trong Phúc: phúc nhỏ, họa nhỏ; phúc to, họa to… chưa từng thấy có Phúc mà không có Họa, theo liền một bên như Âm Dương.

Lẽ trong thiên hạ, bất cứ trong trường hợp nào, cá nhân hay toàn thể, hễ thịnh cực thì cái triệu suy vong đã nằm sẵn nơi trong rồi. Cũng như mặt trời lúc đứng bóng thế nào cũng sắp xế; mặt trăng lúc tròn đầy, thế nào cũng sắp khuyết. Phong là thời cực thịnh, vậy phải lo đến cái cơ suy sắp đến! Sự vật đã như thế, việc đời nào có khác chi!

2.2. Đại Tượng

Lôi điện giai chí, Phong.

Quân tử dĩ chiết ngục trí hình.

象 曰:雷 電 皆 至,豐。

君 子 以 折 獄 致 刑。

Sấm và Sét cùng đến, là tượng quẻ Phong. Người quân tử xem tượng này mà đem tấm lòng sáng suốt của mình rọi vào bóng tối của các ngục tù, giải oan và dụng hình một cách minh chính và mau lẹ, không khác nào sấm sét chớp nháng nổ trên không trung làm tung ra các xiềng xích bất công.

Một văn hào danh tiếng quốc tế nói “Mỗi khi tôi đến viếng một nước nào, bao giờ tôi cũng chú ý đến hai điều: đến tận các trường học và đến tận các khám đường và trại giam.” Nói thế, vô hình chung ông đã đá động đến quẻ Phong nơi lời Đại Tượng trên đây.

Lời xưa có câu: “Nhật Nguyệt tuy minh, nan chiếu phúc bồn chi hạ” (Mặt Trời mặt Trăng tuy sáng, tuy soi sáng mọi vật, nhưng cũng khó soi thấu nơi lòng chậu úp). Cho nên với “sấm sét” để đập tan các chậu úp, để tìm chân lý và đem lại công lý cho mọi người trong bóng tối các trại giam và tù ngục. Đó là việc cần phải làm của người quân tử nhất là ở thời Phong (thời mà ai ai cũng tin là cực điểm của văn minh, biết đâu chẳng phải là cực điểm dã man! Luật lưỡng cực của Dịch Lý rất quan trọng).

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1 Hào Sơ Lục

Ngộ kỳ phối chủ, tuy tuần,

vô cựu vãng hữu thượng.

初 九:遇 其 配 主,雖 旬,

無 咎 往 有 尚。

Tượng:

Tuy tuần vô cựu, quá tuần, tai dã.

象 曰:雖 旬 無 咎,過 旬 災 也。

Hào Sơ Cửu dương cương đắc chính ở thể nội Ly, nên sẵn có đức minh (sáng), ứng với hào Tứ, đầu của quẻ Chấn (Lôi) cũng dương cương nên sẵn có tánh động chuyển. Đó là Sơ và Tứ gặp nhau, Sơ gọi Tứ là “phối chủ” 配 主. “Sơ ngộ kỳ phối chủ” là “Minh” (quẻ Ly) và “Động” (Chấn) giúp nhau.

Tuy nhiên, đồng lực mà hợp tác, phải có sự cân đối, có sự thăng bằng lực lượng, nếu có một bên lấn, một bên thua, sẽ có sự tranh thắng, tai họa sinh ra, như đã nói ở hào từ “quá tuần, tai dã” 過 旬 災 也.

2.3.2. Hào Lục Nhị

Phong kỳ bậu, nhật trung kiến đẩu vãng, đắc nghi tật, hữu phu, phát nhược, kiết.

六 二:豐 其 蔀,日 中 見 斗 往, 得 疑 疾,有 孚 發 若 吉。

Tượng viết:

Hữu phu, phát nhược, tín dĩ phát chí dã.

象 曰:有 孚 發 若,信 以 發 志 也。

Hào Lục Nhị, làm chủ nội Ly, cư trung đắc chính, là con người sáng suốt. Nhưng vì hào chính ứng là Ngũ, lại là người bất chính (âm cư dương vị) đã chưa đủ tài giúp Nhị lại còn nghi kỵ Nhị là khác!

Ngũ, là âm gặp Nhị cũng là âm, làm sao có sự thông cảm được? Đó là bậc hiền thần không gặp Chúa Thánh, như mặt Trời bị mây che lấp (nên mới nói “Phong kỳ bậu, nhật trung kiến đẩu”).

Nhị, xử vào địa vị kẻ làm tôi, mà có đức “minh” (ly giả lệ dã); còn Ngũ thì bất chính, thuộc Âm thành ra đa nghi… nhưng về sau, thấy được lòng trung chính của Nhị (tín dĩ phát chí 信 以 發 志) nên Ngũ hối hận, được gọi là “tốt” (kiết).

2.3.3. Hào Cửu Tam

Phong kỳ phái, nhật trung kiến muội, chiết kỳ hữu quăng, vô cựu.

九 三:豐 其 沛,日 中 見 沫, 折 其 右 肱,無 咎。

Nội quái là thể Ly minh (sáng suốt) dương cương đắc chính, đây là một bậc hiền minh quân tử, nếu gặp được Vua Thánh bạn Hiền, có thể làm nên việc lắm! Tiếc gì hào chính ứng của Tam, là Thượng Lục, một kẻ tài hèn u ám, không giúp gì được Tam.

Lại nữa trên Tam, là Tứ tuy dương cương nhưng bất chính (dương cư âm vị) nên che bít Tam… khiến cho Tam sống giữa ban ngày mà như sống cảnh ban đêm tối tăm mờ mệt (Phong kỳ phái, nhật trung kiến muội 豐 其 沛,日 中 見 沫).

Cho nên, gặp hoàn cảnh như vậy, dù có muốn hành động việc gì cũng như người đã mất cánh tay mặt (hữu quăng 右 肱) là cánh tay mặt bị gãy (“折 chiết” là chặt đứt). Cánh tay mặt nói đây, là ám chỉ hào Thượng Lục bất lực và quá ươn hèn). Cho nên mới nói “Phong kỳ phái, bất khả đại sự dã, chiết kỳ hữu quăng, chung bất khả dụng dã” 豐 其 沛,不 可 大 事 也,折 其 右 肱,終 不 可 用 也。

2.3.4. Hào Cửu Tứ

Phong kỳ bậu, nhật trung kiến đẩu, ngộ kỳ di chủ. Kiết.

九 四:豐 其 蔀,日 中 見 斗,遇 其 夷 主,吉。

Tượng viết:

Phong kỳ bậu, vị bất đương dã.

nhật trung kiến đẩu, u bất minh dã; ngộ kỳ di chủ kiết hành dã!

象 曰:豐 其 蔀,位 不 當 也。

日 中 見 斗,幽 不 明 也,遇 其 夷 主 吉 行 也。

Lẽ ra, Cửu Tứ có chất dương cương, lại còn ở cận Ngũ, cũng có thể làm nên đại sự ở thời Phong doanh này! Nhưng, tiếc thay, Tứ lại ở vào cái thế bất trung bất chính, nghĩa là gặp phải bậc “hôn quân” là Ngũ làm che mất tánh dương cương sáng suốt của mình, thành ra như kẻ đang sống trong lúc ban ngày mà như bị trời đất tối tăm, trên trời thấy hiện lên sao Đẩu! nghĩa là sống trong cảnh ban đêm (ta thường gọi là “thời hắc ám”).

Nhưng, may thay Tứ được Sơ nhận mình làm “phối chủ” (Sơ ngộ kỳ phối chủ), nay Sơ lại được Tứ nhận làm “di chủ”, lấy sự đồng đức, đồng lực để hợp tác với nhau trên phương diện bình đẳng, nên được “tốt” (kiết) ngộ kỳ di chủ, kiết.

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Lai chương, hữu khánh, dự, kiết.

六 五:來 章,有 慶,譽,吉。

Tượng viết:

Lục Ngũ chi kiết, hữu khánh dã.

象 曰:六 五 之 吉,有 慶 也。

Hào Lục Ngũ, âm nhu, là kẻ hôn ám (hôn quân) ở vào thời Phong đắc thế mà được tôn lên địa vị tối cao, e rằng không rõ phận, cậy thế mà trở thành hống hách, tự xem là thần thánh mà làm hỏng đại sự!

Cho nên, Thánh nhân có lời răn: Ôi! Ngũ ôi! tài chất ngươi còn hôn ám, không giữ nổi được cơ nghiệp đâu ở thời Phong này! May thay, nhân vật lỗi lạc của thời này, là Sơ, Tam, Tứ đều có tài dương cương cả, mà Ngũ được trung được chính, vậy nên đi cầu hiền, rước những đại nhân tài trong nước đến giúp cho (lai chương 來 章) thì sự nghiệp thời Phong sẽ lên cao được… còn gì tốt đẹp bằng (hữu khánh dã)!

Có “lai chương” (mời bậc hiền tài trong thiên hạ đến cùng lo việc nước). Có “lai chương”, có đi mời, thì “chương mới lại”. Biết “lai chương”, đó là tất cả cái hay của Lục Ngũ (không phải chỉ nói về bậc Vua Chúa) mà là bảo cho tất cả những ai lãnh việc lớn trong thiên hạ.

2.3.6. Hào Thượng Lục

Phong kỳ ốc 豐 其 屋。

Bậu kỳ gia 蔀 其 家。

Khuy kỳ hộ 闚 其 戶。

Quých kỳ vô nhân 闃 其 無 人。

Tam tuế bất địch, hung. 三 歲 不 覿,凶。

Tượng viết:

Phong kỳ ốc豐 其 屋。

Thiên tế tường dã 天 際 翔 也。

Khuy kỳ hộ闚 其 戶。

Quých kỳ vô nhân 闃 其 無 人。

Tự tàng dã. 自 藏 也。

Hào Thượng Lục, là chất Âm (bất trung 不 中), lại ở vào vị chót vót quẻ Phong: tài hèn mà vị lại cao, tánh lại háo động (vì Chấn, là lôi động, mà ở hào cao nhất của Lôi Chấn nữa). Mà “động cực” thì lại dễ suy đồi thêm (vì chính mình thuộc chất Âm).

Bởi được chính vị (“âm cư âm vị”) nên được minh (sáng) nhưng ở cao chót vót, nên thành ra “minh” cực biến thành kẻ kiêu căng hống hách (bởi cốt là tiểu nhân). Từ chỗ “tự cao, tự thị” nên biến thành một kẻ mê tâm ám muội (vì đã đề cao quá đáng cái tiểu ngã của mình), có khác nào cất nhà mà cất nóc quá cao (“phong kỳ ốc” (phong là quá to lớn), nên che mất cái phòng ngủ của mình (“bậu kỳ gia”, “gia” là buồng ở của mình!).

Nhìn bên ngoài, Thượng Lục như chim liệng giữa trời cao, tha hồ, ngạo nghễ; nhưng, trong thực tế, họ đã tuyệt hẳn với tất cả mọi người, tự mình ẩn núp bí mật, không bao giờ dám ra trước quần chúng, bởi không còn ai thương mến kính trọng gì mình nữa cả, mà trong thực tế oán ghét đến cực độ là khác! Quả là số phận của kẻ độc tài tàn bạo, đến đỗi ba năm không dám cho ai thấy mặt! (tam tuế bất địch 三 歲 不 覿).

Tóm lại, hào Thượng Lục của quẻ Phong, khi mà vinh quang tột độ rồi, lại là thời phải bỏ tất cả quê hương xứ sở, sống lưu vong nơi đất khách quê người, đầy tủi nhục và đau thương

3. Quẻ Lôi Hỏa Phong là quẻ HUNG hay CÁT?

“Phong” có nghĩa là “lớn”, lấy sáng mà động, vì vậy nó có hình tượng “gương cổ sáng lại”. “Cổ kính”: gương cổ, “Trùng minh”: sáng lại. “Cổ kính trùng minh” là chuyện một chiếc gương cổ, lâu ngày không sử dụng, gương không còn sáng, bỗng một hôm được người thợ để ý đem ra mài bóng, gương bỗng sáng rực.

Như vậy Quẻ Lôi Hỏa Phong có điềm “Vận tốt trở lại” là một trong những quẻ ĐẠI CÁT trong kinh dịch. Quẻ Phong chỉ thời vận đang hết sức thuận lợi, là thời cơ tốt cho công danh sự nghiệp, nhiều cơ may trong kinh doanh, tài vận tốt. Tuy nhiên như nội dung quẻ đã chỉ, cái gì cực thịnh ắt phải suy, về cuối quẻ là thời kỳ khó khăn, suy thoái, vì vậy cần để phòng trước những không may về giai đoạn cuối. Thi cử dễ đỗ cao. Kiện tụng đầu dễ, sau rắc rối. Hôn nhân về sau gặp khó khăn…

XEM THÊM: Quẻ 54 – Lôi Trạch Quy Muội

4. Ứng dụng của quẻ Lôi Hỏa Phong trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Lôi Hỏa Phong là gì?
Ứng dụng của quẻ Lôi Hỏa Phong là gì?
  • Ước muốn: Thực hiện suôn sẻ.
  • Hôn nhân: Hôn nhân mỹ mãn và sung thịnh.
  • Tình yêu: Có thể thành công; nhưng hành động ích kỷ, bất chấp người khác có thể dẫn đến thất bại.
  • Gia đạo: Gia cảnh sung thịnh, phú túc. Tuy nhiên, sự kiêu căng hay cách đối nhân xử thế trịch thượng có thể dẫn đến cảnh suy tàn.
  • Con cái: Nhiều hạnh phúc và thịnh vượng. Tuy nhiên, không được lơ là trong việc giáo dục. Thai nghén: con trai.
  • Vay vốn: Thành công.
  • Kinh doanh: Có thể thu được rất nhiều lợi nhuận.
  • Thị trường chứng khoán: Giá tăng.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.
  • Bệnh tật: Bệnh nặng. Sức khỏe của bạn từ trước đến giờ không tráng kiện mấy, nên phải hết sức chú trọng đến việc tịnh dưỡng để đảm bảo sự bình phục. Các bệnh ảnh hưởng đến hệ thần kinh, dạ dày, đường ruột và tiểu đường.
  • Chờ người: Sẽ đến, đồng thời còn mang theo tin vui.
  • Tìm người: Đừng lo lắng. Sẽ sớm biết được những nơi thường lui tới của người ấy, hoặc anh ta sẽ tự động trở về.
  • Vật bị mất: Sự bất cẩn gây ra mất mát. Hãy lặng lẽ tìm kiếm với thái độ bình tĩnh và bạn sẽ tìm được. Hãy tìm ở hướng đông hoặc hướng nam.
  • Du lịch: Tốt đẹp.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Thắng lợi, hoặc sẽ đạt được một giải pháp hay sự hòa giải có lợi.
  • Việc làm: Có thể tìm được công việc hay chức vụ tốt.
  • Thi cử: Điểm số rất cao.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyến môn hay chỗ làm: Cát tường. Hãy tiến hành.
  • Thời tiết: Thời tiết tốt vào lúc này, nhưng trời có thể chuyển sang thời tiết xấu.
  • Thế vận: rất ổn, ngày càng tốt đẹp.
  • Hy vọng: như ý, nếu không nhiều tham vọng.
  • Tài lộc: có nhưng nhỏ.
  • Sự nghiệp: thành công tương xứng với sức bỏ ra.
  • Nhậm chức: như ý.
  • Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề.
  • Tình yêu: thành công, giữ được lâu dài.
  • Hôn nhân: kết thành lương duyên.
  • Đợi người: họ sắp đến.
  • Đi xa: có chuyến đi thú vị.
  • Pháp lý: nên hòa giải.
  • Sự việc: cần giao tiếp thường xuyên mới thành.
  • Bệnh tật: bệnh có giảm.
  • Thi cử: đạt kết quả ứng với thực lực bản thân.
  • Mất của: chưa tìm thấy.
  • Người ra đi: đi bình thường.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Lôi Hỏa Phong vào các khía cạnh của đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333