Quẻ 40 – Lôi Thủy Giải – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Thủy Giải là quẻ số 40 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Quẻ dịch này có ý nghĩa gì? Liệu đây là một quẻ Kinh dịch HUNG hay CÁT. Cùng đi tìm lời giải đáp thông qua bài viết tổng hợp chi tiết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán nhé! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Lôi Thủy Giải là gì?

Quẻ Lôi Thủy Giản là quẻ gì?
Quẻ Lôi Thủy Giản là quẻ gì?

Quẻ Lôi Thủy Giải, đồ hình:|:|:: còn gọi là quẻ Giải (解 xie4), là quẻ thứ 40 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).
  • Ngoại quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).

Giải nghĩa: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi, như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, tuyên truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: tượng sấm động mưa bay.

“Giải giả, tán dã”

解 者,散 也。

Trước là quẻ “Kiển nạn”, nhưng nạn cực lại biến ra tốt, tức là “tai qua nạn khỏi”, nên tiếp theo là quẻ Giải, nghĩa là được giải thoát. Tượng quẻ do 2 quẻ Chấn (Lôi) và Khảm (là mưa Vũ), có cả Lôi Vũ (mưa to có sấm sét, làm tan đi bầu không khí nóng bức).

Mưa và Sấm, làm tan hết thảy khí uất nặng nề, giải cả thảy sự bức nhiệt, bầu trời trở nên trong sạch mát mẻ.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Lôi Thủy Giản

2.1. Thoán Từ

Giải, lợi Tây Nam, vô sở vãng, kỳ lai phục, kiết.

Hữu du vãng, túc kiết.

解 利 西 南,無 所 往。

其 來 復 吉, 有 攸 往,夙 吉。

Giải, là giải tán, là giải phóng. Đây, là thời mà các sự rắc rối, phiền phức, căng thẳng đã bắt đầu giải tỏa. Là thời mà ta phải biết mau mau lo phục hồi nếp sống bình thường và yên ổn đã bị cuộc ly loạn làm tan nát. Đó là xây dựng lại lập tức để đem lại sự an cư lạc nghiệp cho dân chúng, đó là ý nghĩa của câu “lợi Tây Nam” tức là hướng mà mặt đất bằng phẳng nhất, yên ổn nhất.

Không khác nào sau một cơn bực bội khô hạn, có được một cơn mưa rào, làm tan hết sự nóng bức nghẹt thở!

Có điều quan trọng nhất, ở những thời này không nên lo nghĩ đến những công việc viễn vông xa xôi hoặc lo lắng các cuộc kiến tạo xa vời, mà phải gấp lo cho việc an cư lạc nghiệp cho dân, vãn hồi lập tức sự an ninh và xây dựng ngay những gì đã bị đổ nát. Người dân cần được có nhà ở, có cơm ăn, có áo mặc, người dân chưa cần được nhởn nhơ phú quý đài các hay được hãnh diện là dân một nước có danh tiếng hay một cường quốc, mà đang chờ đợi được phục hồi những gì đã mất, một cách mau chóng chừng nào hay chừng nấy!

2.2. Đại Tượng

Lôi Vũ tác Giải.

Quân tử dĩ xá quá hữu tội.

雷 雨 作 解。

君 子 以 赦 過 宥 罪。

Mưa và Sấm, tạo ra quẻ Giải. Người quân tử xem đó mà ân xá hết thảy mọi người, dù gặp phải đứa có tội ác, cũng tha bổng luôn, như ân Trời mưa xuống cho cả thiên hạ, làm cho nhuận trạch muôn loài!

Tuy mưa gió sấm sét làm cho người cảm thấy sợ, mà kết quả lại rất hay, là quét sạch không khí làm cho bầu trời trở nên trong sáng và mát mẻ khỏe khoắn hơn. Người quân tử cũng một thế: đại xá tất cả thiên hạ, tha bổng các tội lỗi…

Thói quen này khiến các Vua Chúa xưa bên Trung Quốc, hễ lâm quốc nạn hoặc thiên tai hay bệnh dịch… hay ban lệnh Đại Xá để tạ tội với Trời Đất. Các “uế khí” tập kết biến thành “độc khí” chẳng những do các vi khuẩn mà cũng do oán khí tụ thành độc khí mà người ngày nay gọi là “siêu vi khuẩn”… Sự ân xá là phương pháp làm tiêu các uất khí của con người bị giam cầm lâu ngày trong các ngục thất, người xưa tin như thế!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Vô cựu.

初 六:無 咎。

Tượng viết:

Cương nhu chi tế, nghĩa vô cựu dã.

象 曰:剛 柔 之 際,義 無 咎 也。

Sơ Lục, là thời ban đầu của thời Giải: Nên yên lặng, nghỉ ngơi mà đừng đa đoan tạo thêm việc cho nhơn sinh. Sơ Lục là âm nhu bất chánh, là đứa tiểu nhơn. Người thì thuộc Âm mà xử vào vị Dương, cho nên không nên cử động gì cả. Hào từ chỉ nói “vô cựu” (không lỗi) chứ không thêm một lời nào cả!

2.3.2. Hào Cửu Nhị

Điền hoạch, tam hồ, đắc hoàng thỉ, trinh, kiết.

九 二:田 獲 三 狐。得 黃 矢,貞 吉。

Tượng viết:

Cửu Nhị trinh kiết, đắc trung đạo dã.

象 曰:九 二 貞 吉,得 中 道 也。

Cửu Nhị, là hào đắc trung đắc chánh, chính ứng với Lục Ngũ (vị nguyên thủ).

Nhưng Ngũ là chất âm nhu, nên đức minh dễ bị che lấp, sự uy nghiêm dễ bị xâm phạm, sự phán đoán thiếu cương quyết dễ bị mê hoặc, dễ bị bọn tiểu nhơn ở gần làm lung lạc, huống chi thời hoạn nạn mới vừa giải tán và cuộc trị loạn đang mới bắt đầu, nên Cửu Nhị ra gánh vác hết trách nhiệm ắt trừ được tiểu nhơn nếu được Ngũ cương quyết giao phó trách nhiệm và ban bố quyền hành thực sự (nên nhớ: Nhị là dương cương đắc chánh đắc trung).

Hào từ khuyên “trinh, kiết” là nên gìn giữ kiên cố lòng trung trinh với sứ mạng, vì Nhị đây là cột trụ của “nội an” (nội quái là quẻ Khảm) hào Nhị là chủ quái, nên mới gọi là “nội an”.

Cửu Nhị trinh kiết, là nhờ ở được chỗ “trung đạo”, một vị thánh nhơn của thời Giải, đó là đệ nhất Giải Thần vậy. Người Trung Hoa đã khéo tượng trưng người này qua hình ảnh Bao Long đồ trào nhà Tống!

XEM THÊM: Quẻ 39 – Thủy Sơn Kiển

2.3.3. Hào Lục Tam

Phụ thả thừa, trí khấu chí, trinh lẫn!

六 三:負 且 乘,致 寇 至,貞 吝。

Tượng viết:

Phụ thả thừa; diệc khả xú dã.

Tự ngã trí nhung, hựu thùy cựu dã.

象 曰:負 且 乘,亦 可 丑 也

自 我 致 戎,又 誰 咎 也。

Lục Tam, vẫn là âm nhu, lại âm cư dương vị bất chánh bất trung, là hạng tiểu nhơn mà lại leo cao, đứng trên hết các hào quẻ Khảm, có khác nào một tên dân phu khiên vác mà lại được ngồi chễm chệ trên xe (tượng làm một vị quan to), đó phải chăng là tự vời họa đến cho mình, khác nào mình “vời bọn trộm cướp đến” để đánh cướp mình.

2.3.4. Hào Cửu Tứ

Giải nhi mẫu, bằng chí tư phù!

九 四:解 而 拇,朋 至 斯 孚。

Tượng viết:

Giải nhi mẫu, vị đáng vị dã.

象 曰:解 而 拇,未 當 位 也。

Cửu Tứ có tài dương cương, lại ở vào thể quẻ Chấn (ngoại Chấn) cận với hào Lục Ngũ là vị Nguyên thủ, và như vậy Tứ là người quân tử đắc thời. Nhưng vì chính ứng với hào Sơ Lục là đứa tiểu nhơn tài hèn, đứa bạc, bất trung bất chánh, âm nhu hiểm hóc, nên bọn người quân tử không ai dám thân. Cho nên, nếu Tứ muốn được cùng người quân tử thân thiết, phải cương quyết đoạn tuyệt với kẻ tiểu nhơn, là Sơ Lục! Tiểu nhơn mà lánh xa rồi, thì người quân tử mới đến với mình: “bằng chí tư phù 朋 至 斯 孚” như Dịch thường bảo: “các tùng kỳ loại 各 從 其 類” (quẻ Kiền, hào Cửu Ngũ).

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Quân tử duy hữu Giải

Kiết, hữu phu vu tiểu nhơn.

六 五:君 子 維 有 解,

吉,有 孚 于 小 人。

Tượng viết:

Quân tử hữu Giải, tiểu nhơn thối dã.

象 曰:君 子 有 解,小 人 退 也。

Nhìn toàn quẻ, ta chỉ thấy có Nhị Dương, còn tất cả là Âm, mà Ngũ, dù sao, cũng cùng một loại âm, ai mà không nghi ngờ?

Có điều Ngũ là bậc chí tôn, lại làm chủ thời Giải, thật rất quan trọng! nên thánh nhơn lo cho Ngũ mà răn đe rằng: Chớ luyến tiếc, mà phải can đảm dứt tuyệt với bọn tiểu nhơn cho gấp! gấp giải tán bọn tiểu nhơn liền, và chỉ có cách đó thôi mới tốt! (quân tử duy hữu giải, kiết).

Muốn biết Ngũ là tiểu nhơn hay quân tử, cứ nhìn bọn chung quanh, hễ tiểu nhơn mà còn, thì Ngũ là tiểu nhơn; trái lại, nếu tiểu nhơn không còn dám lân la thân cận với Ngũ nữa, Ngũ mới thật là người quân tử!

Cho nên lời Tượng quả quyết: “Quân tử hữu giải, tiểu nhơn thối dã 君 子 有 解,小 人 退 也。”. Ngũ, phải sớm dứt tuyệt với chúng, chứ có bao giờ chúng bỏ Ngũ? Chúng là bọn ăn bám dễ gì chúng lại buông tha!

2.3.6. Hào Thượng Lục

Công dụng xạ chuẩn vu cao dung chi thượng; hoạch chi, vô bất lợi.

上 六:公 用 射 隼 于 高 墉 之 上, 獲 之,無 不 利。

Tượng viết:

Công dụng xạ chuẩn dĩ giải bội dã.

象 曰:公 用 射 隼,以 解 悖 也。

Thời Giải đã đến cùng rồi… Trên bức tường cao, con chim ưng đang đậu, tượng một con người tầm thường nhưng đã được đưa lên một địa vị cao và có nhiều thế lực, và chính hắn làm cản trở sự giải thoát giải nạn dân chúng!

Mục đích là phải bắn hạ cho kỳ được tên độc ác này, phải bắn cho chết con chim ưng này! nên đã dự sẵn cung tên giấu bên mình, đợi lúc thuận tiện thì bắn!

Chim ưng đậu trên tường cao, là tên tặc đã ra ngoài rồi, nhưng vẫn còn đậu trên tường, đủ biết nó còn đang ngạo mạn chưa chịu bay đi hẳn! Con chim ưng có bị hạ, thì thời Giải mới hoàn tất!

3. Quẻ Lôi Thủy Giải là quẻ HUNG hay CÁT?

Quẻ Giải, trên có quẻ Chấn là sấm, là động;  dưới có quẻ Khảm là nguy hiểm. Chấn ở trên  Khảm, tức là gặp nguy mà có đủ sức mạnh hoạt động, nên đã thoát nguy. “Giải” có nghĩa là “khó khăn tiêu tan”, khó khăn không còn, vì thế nó có hình tượng “Thoát nạn ở Ngũ Quan”.

“Ngũ quan”: chỉ cửa ải Ngũ Quan, nơi Hoàng Phi Hổ được Natra cứu thoát. “Ngũ quan thoát nạn” là chuyện Hoàng Phi Hổ khi qua cửa ải Ngũ quan bị bắt, may có Natra cứu thoát, qua ải an toàn. Người gieo được quẻ này có điềm “May mắn thoát nạn”.

Tóm lại, Quẻ Lôi Thủy Giải có điềm “May mắn thoát nạn” là một trong các quẻ tốt trong kinh dịch. Quẻ Giải chỉ thời vận sẽ tốt dần lên, những khó khăn trở ngại sẽ không còn, thời gian để có cơ hội tốt không còn dài nữa, cần phải biết tranh thủ thời cơ chuẩn bị tốt để tiến hành công việc. Công danh sự nghiệp có nhiều cơ may thành đạt. Tài vận sắp đến, chuẩn bị kinh doanh là có lợi, nhưng phải đúng thời cơ. Đi xa thuận lợi, Thi cử sẽ thành đạt. Kiện tụng nên hòa giải thì hơn, cố ăn thua sẽ bất lợi vì không còn hợp thời. Bệnh tật nặng cũng khỏi dần. Tình yêu và hôn nhân trước gặp nhiều rắc rối, nay sẽ được cởi mở rõ ràng, thành hay không có thể dứt điểm.

4. Ứng dụng quẻ Lôi Thủy Giải trong cuộc sống

Ứng dụng quẻ Lôi Thủy Giản trong đời sống
Ứng dụng quẻ Lôi Thủy Giản trong đời sống
  • Ước muốn: Có thể thành công. Đừng chần chừ làm mất đi dịp may này.
  • Hôn nhân: Cuộc hôn nhân mỹ mãn, có thể thành công.
  • Tình yêu: Đừng chần chừ hay do dự. Hãy hành động tích cực và bạn có thể thành công.
  • Gia đạo: Lúc đầu gian nan và vất vả, nhưng dần dần vận hội sẽ thay đổi tốt đẹp hơn.
  • Con cái: Lúc đầu con cái sẽ mang lại những rắc rối và vất vả, nhưng về sau hạnh phúc và thịnh vượng sẽ trở thành hiện thực. Thai nghén: con trai. Sinh nở an toàn.
  • Vay vốn: Có thể thành công. Nên có hành động tích cực.
  • Kinh doanh: Có thể thu được lợi nhuận. Hãy hành động nhanh chóng và tích cực.
  • Thị trường chứng khoán: Hiện tại, giá có xu thế hơi giảm. Sẽ sớm tăng lại.
  • Tuổi thọ: Thường đau yếu khi còn trẻ, nhưng ngày càng khỏe mạnh theo thời gian.
  • Bệnh tật: Có thể bình phục khỏe mạnh. Nhưng không thể bất cẩn. Phải tìm kiếm phương cách điều trị thích hợp. Chứng loạn thần kinh chức năng và những bệnh về dạ dày, ruột và thận.
  • Chờ người: Sẽ đến cùng với những thiện chí.
  • Tìm người: Sẽ sớm biết được những nơi người đó thường lui tới.
  • Vật bị mất: Có thể tìm thấy. Hãy nhanh chóng tìm ở hướng đông hoặc hướng bắc. Nếu lơ là quá lâu, sẽ không tìm lại được.
  • Du lịch’. Tốt đẹp.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Sau một thời gian, sẽ giải quyết có lợi cho bạn.
  • Việc làm’. Kết quả bất ngờ. Phải nắm lấy cơ hội này. Thi cử’. Điểm tương đối khá cao.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Có thể bắt đầu hành động tức thì.
  • Thời tiết: Trời sẽ mưa.
  • Thế vận: Không nên nôn nóng, khó khăn đương được giải quyết dần dần, tình hình đang được cải thiện.
  • Hy vọng: đã đạt như ý muốn, đề phòng cuối cùng bị hỏng việc.
  • Tài lộc: không nhiều, khó dự liệu trước.
  • Sự nghiệp: thành công.
  • Nhậm chức: có thể theo ý muốn.
  • Nghề nghiệp: chuyển nghề có lợi.
  • Tình yêu: nếu trước thân sau sơ, nếu trước sơ sau thân.
  • Hôn nhân: có thể thành, song cuối cùng có thể tan rã.
  • Đợi người: họ có đến, nhưng đến muộn Xem đi xa: vui vẻ.
  • Pháp lý: nên hòa giải.
  • Sự việc: có thể được giải quyết sớm.
  • Bệnh tật: giảm dần.
  • Thi cử: đạt kết quả tốt.
  • Mất của: chưa thấy.
  • Xem người ra đi: ra đi bình thường.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa quẻ 39 – Lôi Thủy Giải và các ứng dụng của quẻ này trong đời sống. Hy vọng bài viết dưới đây đã cung cấp cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333