Quẻ 53 – Phong Sơn Tiệm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Sơn Tiệm là quẻ số 53 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Có rất nhiều người thắc mắc không biết đây là quẻ tốt hay xấu? Ứng dụng của quẻ này vào trong đời sống hàng ngày như thế nào? Cùng đi tìm lời giải đáp thông qua bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán nhé! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Phong Sơn Tiệm là gì?

Quẻ Phong Sơn Tiệm có ý nghĩa gì?
Quẻ Phong Sơn Tiệm có ý nghĩa gì?

Quẻ Phong Sơn Tiệm, đồ hình::|:|| còn gọi là quẻ Tiệm (漸 jian4), là quẻ thứ 53 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☶ (::| 艮 gen4) Cấn hay Núi (山).
  • Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Giải nghĩa: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: phúc lộc cùng đến.

Quẻ Tiệm, là quẻ biến của quẻ Căn là Cấn; là quẻ điên đảo của quẻ Qui Muội. “Tiệm”, là từ từ, thư thả, thong dong, hòa hoãn… Sau khi Ngưng lại, Dừng lại (là quẻ Cấn, là Chỉ); mà đã đứng dừng lại rồi, chả lẽ cứ đứng mãi một chỗ mà được ư? thì cũng phải dời đi, cũng phải tiến tới, nhưng có tiến tới, gốc ở Cấn, phải tiến từ từ (tiềm tiệm nhi tiến) vì theo Dịch, cái gì cũng phải theo thời, tuần tự nhi hành, như bốn mùa tám tiết, chứ không có việc cướp thời gian, làm cái việc “đốt giai đoạn”, bất cứ trong công việc gì… Non mòn, biển cạn… thì cũng từ từ! đây là Đạo Trời!

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

Theo như thể của quẻ, thì thượng Tốn mà hạ Cấn. Chớ bao giờ nóng nảy, vì “dục tốc bất đạt”! Tài hoa của con người cũng chỉ là sự kiên nhẫn lâu dài! Đó là cái đặc điểm của tánh khí bậc Thánh nhân. Hạ Cấn, là tượng phải có sự an nhiên (do thể Cấn chỉ mà chận lại những sự hối hả vội vàng (đó là nội Cấn); còn bên ngoài thì từ từ để cho nhuần thấm! Được vậy, thì không bao giờ lo hỏng việc!

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Phong Sơn Tiệm

2.1. Thoán Từ

Nữ qui, kiết, lợi trinh.

女 歸 吉,利 貞。

Quẻ Tiệm, là phải từ từ, phải dè dặt, như việc con gái về nhà chồng, đâu phải là một điều hấp tấp, vội vã…

Người con gái nào mà quá vội vàng, vừa gặp, vừa yêu, vừa bôn chôn về nhà chồng, đều gọi là không trinh chánh! nên Thoán từ mới nhấn mạnh “lợi trinh 利 貞” “Tiệm, nữ qui, kiết, lợi trinh”. Nhứt là ở thời quẻ Tiệm, không có gì vội vàng, hấp tấp mà nên việc. Đàn ông con trai cũng cần để ý: người đàn bà con gái nào quá dễ dãi, chấp nhận bừa bãi tình yêu, là hạng người đáng trách, vì câu: “vội bồi, vội lở” khác xa cử chỉ người quân tử, kẻ trung trinh.

2.2. Đại Tượng

Sơn thượng hữu Mộc:

Tiệm Quân tử dĩ cư hiền đức, thiện tục.

象 曰:山 上 有 木,漸。

君 子 以 居 賢 德,善 俗。

Tượng của quẻ Tiệm, là từ dưới thấp, lần lần lên cao đều có cây mọc có lớp dưới lớp trên, nên gọi là Tiệm (là mọc từ dưới lên trên). Cây trên núi, hay trên núi có cây.

Người quân tử xem theo đó, thấy rằng cây trên núi khác cây dưới đất bằng, nó bao giờ cũng cao lớn (tất nhiên) và cao lớn như thế đâu phải một sớm một chiều mà được cao lớn như thế! “Đức” của người quân tử là một thứ cội gốc phải được nuôi dưỡng lâu ngày và tiệm tiến…

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

“Cư”, là dự trữ, tích trữ (“cư hiền đức 居 賢 德”). Nhưng mà “đức” gì? Chắc chắn, là “thượng đức” như Lão Tử đã nói: “thượng đức bất dức”, tức là “đức Tịnh” 靜, cấn giả Tịnh dã 艮 者 靜 也。 “Đức” này mọc lên tự nhiên, lớn lên tự nhiên, chẳng cần đến bàn tay con người vun quén, săn sóc… “Tịnh” thì không nóng nảy, từ từ mà lớn, mà vững vàng trên nền núi… Chữ “hiền đức” đây, không có nghĩa là hiền từ nhưthường dùng, mà có nghĩa là điềm tĩnh, điềm đạm… tránh các thứ náo động vọng động như các nhà “tu” muốn đi mau, đi tắt cho mau thành chánh quả! Còn muốn cho mau có kết quả, là còn vọng động, còn tham muốn, cho nên mới có câu: “muốn thành Phật, sẽ không bao giờ thành Phật!”, và Lão Tử mới khuyên ta: “bất dục đắc”. Càng muốn được, lòng càng thêm vọng động, đó là điều cấm kỵ nhất khi tu Tịnh, đối với nhà Thiền.

Tóm lại, chương Đại Tượng này của quẻ Tiệm, là để bàn đến phép “tiệm tu” hay “tiệm pháp”! chứ không phải “đốn pháp”. Cho dù có tu theo “đốn pháp” đều phải có Tu và có Chứng. Tu, là tiệm; mà Chứng, là đốn! Có điều, Đốn pháp con đường ngắn mà thật khó. Tu theo Tiệm pháp, dễ hơn, nhưng dễ sai lầm…

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Hồng tiệm vu can, tiểu tử, lệ, hữu ngôn, vô cựu.

初 六:鴻 漸 于 干,小 子 厲,有 言,無 咎。

Tượng viết:

Tiểu tử chi lệ, Nghĩa, vô cựu dã.

象 曰:小 子 之 厲,義,無 咎 也。

Hào Sơ Lục là hào ở dưới chót quẻ, bản chất Âm nhu, tài còn yếu lắm. Ở trên không có ứng, vì Tứ cũng thuộc âm (chữ Can, là bến sông, bờ sông). Ở vào thời Tiệm tiến, mà chỉ tiến chút ít thôi, có khác nào chim Hồng mới bay đến bờ sông thôi (Hồng tiệm vu can 鴻 漸 于 干).

Sơ Lục là tượng một người trai cô đơn hay độc thân, muốn tự vạch một đường lối riêng cho đời mình, về sự tiến đức tu nghiệp! Bởi chỉ có một mình, không được ai tiếp viện và tiếp sức nên bước đường đầu còn chập chững và đầy chông gai! Vì thế, anh chàng cẩn thận, dè dặt, không dám táo bạo hay liều lĩnh. chánh nhờ sự dè dặt cẩn thận ấy mà sau cùng anh sẽ được thành công. Tuy gặp nhiều khó khăn (lệ 厲), nhưng không lầm lỗi gì cả (vô cựu)

2.3.2. Hào Lục Nhị

Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực hãn hãn, kiết.

六 二:鴻 漸 于 磐,飲 食 衎 衎,吉。

Tượng viết:

Ẩm thực hãn hãn, bất tố bão dã.

象 曰:飲 食 衎 衎,不 素 飽 也。

Lục Nhị, là “cư trung đắc chánh”, trên lại được Cửu Ngũ ứng tiếp (vì Nhị Ngũ, đủ cặp Âm Dương) nên tiến lên một cách bình an thong thả! tượng chim Hồng bay từ mé hồ vào đất bằng và đậu lên tảng đá to lớn (Hồng vu bàn 鴻 于 磐) thung dung tự đắc, tượng như được ăn uống thảnh thơi (ẩm thực hãn hãn). Như thế, là tốt (kiết). Đậu được trên hòn đá cao là được an toàn rồi!

Nhưng, người quân tử đâu phải chỉ lo nghĩ về việc lo ăn uống no nê, được sung sướng cho mình, chim hồng sống có đoàn, cho nên loại chim này yêu thương nhau lắm, khi nó gặp món ăn ngon, có tánh hay kêu gọi các con khác cùng ăn… Chúng thảo ăn lắm!

Con người sống trong tập đoàn cũng phải biết chia sớt ngọt bùi cho người khác, chẳng phải lo cho bè bạn chí thân, mà chung cho cả cộng đồng. Không muốn sống hạnh phúc cho riêng mình, mà sẵn sàng chia sớt cho đồng loại!

2.3.3. Hào Cửu Tam

Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục: Hung.

Lợi ngự khấu.

九 三:鴻 漸 于 陸,夫 征 不 復,

婦 孕 不 育,凶,利 御 寇。

Tượng viết:

Phu chinh bất phục, ly quần, xú dã.

Phụ dựng bất dục, thất kỳ đạo dã.

Lợi dụng ngự khấu, thuận tương bảo dã.

象 曰:夫 征 不 復,離 群 醜 也。

婦 孕 不 育,失 其 道 也。

利 用 御 寇 . 順 相 保 也。

Cửu Tam đã lên khá cao rồi! lại ở trên chót đầu của Nội quái là Nội Cấn, đất bằng. Chỗ đất bằng (gọi là lục địa) thì khô khan, không hợp với loài hậu điểu (chim Hồng thích sống trên mặt nước).

Chim Hồng nay đã bay vào đất liền (hồng tiệm vu lục) được chỗ không có gì nuôi mạng sống của mình và đồng loại, mà Tam thuộc Dương (dương cư dương vị) là quá cương nên lòng không nhẫn nại được lâu, phải (bất cứ với giá nào) tiến, nhưng mà bỏ đoàn mà bay đi, đâu nỡ? (Phu chinh bất phục, ly quần, xú dã 夫 征 不 復,離 群 醜 也 . Đi tới mãi, bỏ bè bạn, xấu lắm). (Phu chinh bất phục, là bay tới mãi không ngó lại bạn bè…) đi xa không ngoái trở về nhà, về quê hương…

2.3.4. Hào Lục Tứ

Hồng tiệm vu Mộc, hoặc đắc kỳ giốc, vô cựu.

六 四:鴻 漸 于 木,或 得 其 桷,無 咎。

Lục Tứ, là âm nhu đắc chánh (âm cư âm vị), nhưng ở trên gặp phải dương cương. Tứ ở trên Tam, nên Tứ có khác nào chim Hồng bay đậu trên cây (không phải chỗ của nó, bởi nó là loại sống dưới nước) lại phải đậu trên cành cao thì đâu có vững! Nhưng may, nếu gặp được cành cây to (đắc kỳ giốc 得 其 桷) cũng không đến đỗi nguy (vô cựu 無 咎).

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dựng, chung mạc chi thắng, kiết.

九 五:鴻 漸 于 陵,婦 三 歲 不 孕, 終 莫 之 勝,吉。

Tượng viết:

Chung mạc chi thắng, kiết. Đắc sở nguyện dã.

象 曰:終 莫 之 勝,吉。得 所 愿 也。

Ở thời Tiệm, mà Ngũ được xử vào địa vị tối cao, lại còn được chánh ứng với Lục Nhị. Nhưng Nhị Ngũ một âm một dương, muốn giao hợp nhau, mà bị Tam Tứ ngăn chận ở giữa (vì cả 2 đều là bất trung) nên Ngũ chưa được thỏa mãn, như người cưới vợ ba năm mà chẳng thụ thai (tam tuế bất dựng). Nhưng rồi Tam Tứ đều là bất trung, nên không sao ngăn cản được mãi và phải chịu thua (chung mạc chi thắng, kiết) nên Nhị Ngũ chung quy được “đắc kỳ sở nguyện”! như chim Hồng bay thật cao và đậu thật cao trên đỉnh cao nhất (hồng tiệm vu lăng 鴻 漸 于 陵).

2.3.6. Hào Thượng Cửu

Hồng tiệm vu quì, kỳ vũ khả dụng vi nghi, kiết.

上 九:鴻 漸 于 逵, 其 羽 可 用 為 儀,吉。

Tượng viết:

Kỳ vũ khả dụng vi nghi, kiết, bất khả loạn dã.

象 曰:其 羽 可 用 為 儀,吉,不 可 亂 也。

Thượng Cửu, là hạng người như Chim hồng bay tuyệt cao mút mắt, bay tận đường mây (vân lộ), là hạng người không thể lấy gì mà dụ dỗ để họ chìu mình, theo mình… Đến đỗi mấy cái lông Hồng rơi xuống còn dùng được để dắt lên mão áo làm biểu tượng, làm nghi biểu! Lông của chim hồng, rất nhẹ nhàng… nên tục thường gọi “nhẹ như lông hồng!”, ám chỉ những gì rơi rớt của chim Hồng (như các văn phẩm của họ rơi rớt lại cho loài người) trong đó bao giờ cũng có những tư tưởng siêu thoát nhẹ nhàng… Sống chung đoàn, mà không bao giờ loạn đoàn.

Từ hào Sơ đến hào Lục, đều thủ tượng bằng chim Hồng! rất là ý vị!

Cánh hồng bay bổng tuyệt vời,

Đã mòn con mắt, phương trời đăm đăm!

3. Quẻ Phong Sơn Tiệm là quẻ HUNG hay CÁT?

“Tiệm” có nghĩa là “Tiến từng bước”, vì vậy nó có hình tượng “đi trên băng mỏng”. “Hành tẩu”: đi, “Bạc băng”: băng mỏng. “Hành tẩu bạc băng” là chỉ một người qua sông vào mùa Đông, đi đến giữa sông băng mỏng vô cùng nguy hiểm. Anh ta vô cùng sợ hãi, rón rén đi từng bước một. Kẻ gieo phải quẻ này có điềm “Trứng để đầu đẳng”.

Quẻ Tiệm chỉ thời vận đang tốt dần dần, mọi việc có thể triển khai từng bước sẽ có nhiều cơ may thành công. Nôn nóng muốn đốt cháy giai đoạn sẽ chuốc lấy thất bại. Sự nghiệp còn gian khổ, nhưng nếu biết lượng sức mình, thì sau này có thể đạt kết quả mong muốn. Tài vận sẽ đến dần dần, kinh doanh nên từ nhỏ đến lớn, tài lộc sẽ nhiều. Thi cử đạt kết quả tốt. Công việc hiện tại sẽ tốt dần lên. Xuất hành trước mắt không lợi. Bệnh tật chóng khỏi. Kiện tụng sẽ thắng, tuy tốn nhiều thời gian. Tình yêu tiến triển tốt dần, càng về sau càng thông cảm nhau hơn. Hôn nhân kiên nhẫn thì dễ thành lương duyên.

4. Ứng dụng của quẻ Phong Sơn Tiệm trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Phong Sơn Tiệm trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Phong Sơn Tiệm trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Sẽ phải mất một khoảng thời gian trước khi ước muốn đó biến thành hiện thực.
  • Hôn nhân: Hôn nhân mỹ mãn. Có thể thành công.
  • Tình yêu: Có thể thành công, nhưng phải tiến bước từ từ. Khinh suất hay hấp tấp sẽ dẫn đến thất bại.
  • Gia đạo: Gia sản mở rộng dần và đạt được hạnh phúc cũng như may mắn. Rời khỏi gia đình và di kiếm sống ở bên ngoài có thể dẫn đến sự hoàn thành được rất nhiều điều.
  • Con cái: Vâng lời và trung hậu. Tất cả chúng đều có triển vọng tốt đẹp. Bạn càng lớn tuổi, con cái của bạn sẽ càng mang đến hạnh phúc cho bạn nhiều bấy nhiêu. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Không thể biến thành hiện thực ngay tức thì được. Sẽ phải mất một khoảng thời gian nhất định nào đó.
  • Kinh doanh: Thành công và lợi nhuận dần dần. Đừng hấp tấp hay liều lĩnh.
  • Thị trường chứng khoán: Tăng dần dần.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.
  • Bệnh tật: Bình phục sẽ mất nhiều thời gian, nhưng phải biết chăm lo việc tịnh dưỡng. Các bệnh liên quan đến tai, mũi, dạ dày và ruột.
  • Chờ người: Sẽ đến hơi muộn, nhưng người này dứt khoát sẽ đến.
  • Tìm người: Đang ở xa; việc tìm kiếm sẽ mất nhiều thời gian. Nhưng người này an toàn và khỏe mạnh, và cuối cùng thì sẽ biết được những nơi người này thường lui tối. Hãy tìm ở hướng đông bắc hoặc đông nam.
  • Vật bị mất: Sẽ mất nhiều thời gian, nhưng có thể tìm lại được. Hãy kiên nhẫn tìm ở hướng đông nam hoặc đông bắc, tại những chỗ cao.
  • Du lịch: Tốt đẹp.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Thái độ cố chấp sẽ gây bất lợi. Tốt nhất hãy quyết định tìm cách giảng hòa và tiến hành việc này một cách nhẫn nại.
  • Việc làm: Sẽ mất thời gian, nhưng cuối cùng sẽ có thể tìm được một công việc tốt.
  • Thi cử: Điểm số tiến bộ dần lên.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hãy tiến hành; cát tường. Nhưng đừng hành động hấp tấp hay khinh suất.
  • Thời tiết: Dần dần thời tiết tốt đẹp hơn.
  • Thế vận: từ đây mọi việc tốt dần lên. Nếu thể hiện khả năng của bản thân thì mọi việc thành đạt.
  • Hy vọng: trước mắt chưa thực hiện được, phải kiên trì.
  • Tài lộc: dần dần mới có, không nôn nóng.
  • Sự nghiệp: ban đầu khó khăn, sau thành công.
  • Nhậm chức: sẽ có chức vụ tốt.
  • Nghề nghiệp: không nên chuyển nghề, nghề hiện tại tôi
  • Tình yêu: quan hệ đôi bên thắm thiết dần.
  • Hôn nhân: kiên nhẫn thành lương duyên.
  • Đợi người: họ đến chậm.
  • Đi xa: bình thường
  • Pháp lý: tốn nhiều thời gian, sẽ có lợi cho ta.
  • Sự việc: từ từ giải quyết sẽ song.
  • Bệnh tật: bệnh dây dưa kéo dài
  • Thi cử: có thể đạt kết quả tốt.
  • Mất của: kiên trì tìm kiếm sẽ thấy.
  • Xem người ra đi: người đi phương xa.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Phong Sơn Tiệm trong đời sống. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333