Quẻ 10 – Thiên Trạch Lý – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thiên Trạch Lý là quẻ số 10 trong số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ này có ý nghĩa ra sao và các ứng dụng của nó trong mọi mặt của đời sống hàng ngày như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thiên Trạch Lý là gì?

Quẻ Thiên Trạch Lý là một trong các quẻ cát trong kinh dịch
Quẻ Thiên Trạch Lý là một trong các quẻ cát trong kinh dịch

Quẻ Lý Thiên Trạch (đồ hình ||:|||) còn gọi là quẻ  (履 lủ), là quẻ thứ 10 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☱ (||: 兌 dũi) Đoài hay Đầm (澤).
  • Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天).

Giải nghĩa: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên, không cho đi sai, có ý chặn đường thái quá, hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: tượng hổ lang đón đường.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thiên Trạch Lý

2.1. Thoán Từ

Lý, hổ vĩ, bất khiết nhân, hanh.

履 ,虎 尾,不 咥 人,亨 。

Lấy sự hòa nhã mà đối phó với sự cương cường, đó là lấy vui vẻ nhã nhặn mà đối phó sự cương cường, thì dù người kia có cương cường đến thế nào, cũng phải bị cảm hóa ngay, mà dịu xuống ngay! Đó cũng là phép “dĩ nhu chế cương, dĩ nhược chế cường” như ở quẻ “tiểu súc”!

Tượng như “Kẻ khéo đi, đến đỗi đạp lên đuôi cọp mà cọp không cắn!” (hổ vĩ bất khiến nhân, hanh) tức là chớ bao giờ đụng chạm đến lòng tự ái của thiên hạ. Rộng ra, hễ bất cứ việc gì trong đời mà biết dùng đến “lễ” một cách khéo léo thì cảnh dù khó khăn bực nào cũng dễ chuyển họa vi phúc. Tại sao lại bảo: “dùng lễ một cách khéo léo”? Là bởi có 2 cách dụng lễ: có cách vụng về thành ra dua mị và cách khôn khéo đến đỗi không ai trông thấy được.

2.2. Thoán Truyện

Thoán truyện vì thế mà hết sức lưu ý ta, nhất là hào Cửu Ngũ, vì đó là địa vị cao nhất trong xã hội. Ngôi càng cao, càng phải biết xử nhũn chừng nấy! “Cửu ngũ, quyết lý, trinh, lệ”.

Thoán truyện cũng căn dặn: “Cương trung chính, lý đế vị nhi bất cứu quang minh dã. 剛 中 正,履 帝 位 而 不 疚 光 明 也。” Đây là nói về hào Cửu ngũ, nên giữ cho bền đức Trung của mình, đó là đạo “quang minh”, đừng ỷ thế mà đi lên trên người, thì sẽ không cứu được (nhi bất cứu), phải sáng suốt đừng sa vào cái tánh hống hách của bậc “đế”! “Đế 帝” là nói chung về quyền quý cao sang, Lão Tử cũng không ngớt căn dặn “Hậu kỳ Thân, nhi thân tiên”.

2.3. Đại Tượng

Thượng thiên, hạ trạch: Lý.

Quân Tử dĩ biện thượng hạ, định dân chí.

大 象:上 天,下 澤,履。

君 子 以 辯 上 下,定 民 志。

Quẻ Lý, là Trời bên trên, Đầm phía dưới. Người Quân tử theo đó mà định phân trên dưới, quý tiện… đâu phải để phân chia giai cấp trọng quý không hèn, mà để biết cách đối xử phải cách. Cổ nhân có câu: “Trung nhân dĩ thượng, khả dĩ ngứ thượng dã. Trung nhân dĩ hạ bất khả dĩ ngứ thượng dã.” (Từ bực trung sắp lên, có thể dùng lời nói cao mà nói được; từ trung sắp xuống, không thể dùng lời nói cao mà nói được.) Đối với bậc trí thức cỡ trung sắp lên, mà đem những lời nói quá tầm thường nói với họ, là một sự vô lễ không thể tha thứ!

2.4. Tiểu Tượng

2.4.1. Hào Sơ Lục

Tố lý, vãng, vô cựu

初 九:素 履,往,無 咎。

Tượng viết:

Tố lý chi vãng, độc hành nguyện dã.

象 曰:素 履 之 往,獨 行 愿 也。

Sơ Cửu, có đức dương cương, là người mới bắt đầu vào đời chưa có phận sự gì bắt buộc nên được tự do đi lại. Chữ “tố” có nghĩa chưa bị gì làm hệ lụy, lòng trong trắng như tơ.

Sơ cửu có đủ tài đức để tu thân, nếu cứ giữ được “tố tâm” (cái tâm trong trắng chưa bị đời làm hoen ố) của mình, thì không có lỗi (vô cựu 無 咎). Đây, là kẻ “độc thiện kỳ thân” chỉ làm theo chí nguyện của mình thôi độc hành nguyện dã 獨 行 愿 也 .

2.4.2. Hào Cửu Nhị

Lý đạo thản thản, u nhân, trinh kiết.

九 二:履 道 坦 坦,幽 人,貞 吉。

Tượng viết:

U nhân trinh kiết, trung bất tự loạn dã.

象 曰:幽 人 貞 吉,中 不 自 亂 也。

Cửu Nhị, là bậc hiền nhân quân tử (Dương cương, lại đắc trung đắc chính). nhâng, bởi trên là Cửu Ngũ cũng thuộc Dương, không tiếp ứng được, thành ra người độc thâu, vô viện, tượng người quân tử chưa gặp thời!

“Lý đạo thản thản 履 道 坦 坦”, là con đường đi quẻ Lý, bằng phẳng trơn tru, đối với hào Cửu Nhị này. Nếu không phải là hào Cửu Nhị này, thì phải gặp cảnh gay go khó chịu vì không có ai tiếp viện, bởi chính ứng là Ngũ, mà Ngũ cũng là Dương nên không ứng được. Nhị, đắc trung đắc chính, nên vẫn thản nhiên mà đi, lòng thanh thản, nên gọi là được “an nhàn trinh kiết”; có điều là bên cạnh phía trên, có anh chàng Lục Tam, bất trung bất chính, nên Thánh nhân lo sợ bị cám dỗ, nên có lời răn đe: Nhị hãy coi chừng: “Gần mực đen, gần đèn sáng”, hai vật để gần bên nhau bao giờ cũng bị ảnh hưởng lẫn nhau, tốt cũng như xấu!

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.4.3. Hào Lục Tam

Diếu, năng thị, bí, năng lý, lý hồ vĩ, khiết nhân, hung. Vũ nhân vi vu đại quân.

六 三:眇 能 視,跛,能 履,履 虎 尾,咥 人, 凶。武 人 為 于 大 君。

Tượng viết:

Diếu, năng thị, bất túc dĩ hữu minh dã; bí năng lý, bất túc dĩ dữ hành dã; khiết nhân chi hung, vị bất đáng dã; vũ nhân vi vu đại quân! Chí cương dã.

象 曰:眇 能 視,不 足 以 有 明 也。跛 能 履, 不 足 以 與 行 也。咥 人 之 凶,位 不 當 也。 武 人 為 于 大 君。志 剛 也。

Trong quẻ, hào Lục Tam là quan trọng nhất.

Lục Tam, hào âm lại ở vị dương, đã bất trung lại bất chính, lại còn bị 3 hào dương bên trên thượng tiến, nên anh ta cũng muốn bắt chước tam dương mà tiến lên, rất tiếc mình là tài hèn (âm là kẻ không có tài dương cương), đúng là một tên mù một mắt lại muốn dòm ngó; còn một tên què một chân, lại thích chạy… thì làm sao được như ý muốn. (Chữ “diếu 眇” là kẻ mù một mắt, nên không thấy rõ, chỉ thấy một cách phiến diện mà thôi); chữ “bí 跛” là kẻ què một chân, nên mới nói “diếu, năng thị; bí, năng lý” (mù một mắt mà muốn nhìn; què một chân, mà muốn đi).

Một kẻ vô tài vô đức, lại muốn bắt chước kẻ có tài có đức cao, đi làm những công việc lớn lao táo bạo, thì chắc là phải lao mình vào chỗ chết, khác nào kẻ vụng về dẫm chân lên đuôi cọp (lý hổ vĩ 履 虎 尾 mà bị cọp cắn (Hung triệu!).

Lại nữa, Tam đứng trên nội quái, yếu đuối như một cô thiếu nữ, lại quá táo bạo muốn ngồi trên thiên hạ, thì sao khỏi bị xô ngã, khác nào một kẻ vũ phu mong đi làm công việc điều quân khiển tướng như một bậc đại quân công (vũ nhân vi vu đại quân 武 人 為 于 大 君。) tức là kẻ “đức tiểu nhi vị trọng” thì tránh sao khỏi tai họa tày trời!

2.4.4. Hào Cửu Tứ

Lý hổ vĩ, sóc sóc, chung kiết.

九 四:履 虎 尾,愬 愬,終 吉。

Tượng viết:

Sóc sóc chung kiết, chí hành dã.

象 曰:愬 愬 終 吉,志 行 也。

Lục Tam chân dẫm lên đuôi cọp bị cọp ăn, còn Cửu Tứ cũng dẫm lên đuôi cọp, lại được bình an. Là vì Tam, thể âm nhu mà chí lại cương cường, tài chẳng đủ, mà hành động cấp táo, nên mắc phải hung họa; còn Tứ, thể dương mà chí âm (dương cư âm vị) là kẻ đã có tài lại biết dùng đến đạo nhu, nên được chung kiết! Âm chế cương nên người biết dè dặt.

Cứ nhìn kỹ 2 hào Tam Tứ cũng biết được mọi lẽ biến hóa trong Dịch học: Người quân tử dương cương là bậc dư Tài dư Đức, rất thích hợp với những hoàn cảnh yên lặng, tĩnh mịch; còn kẻ tiểu nhân yếu chí, thiếu đức thiếu tài, nên rất ưa những môi trường kích động để “lên gân” mới có thể hành động được chút nào!

Phàm kẻ bên trong là anh hùng, thì bên ngoài rất trầm tĩnh; kẻ bên trong hèn kém, bên ngoài hay có những cử chỉ lố lăng, náo động và bê bối loạn cuồng. Cứ nhìn cử chỉ bên ngoài mà đánh giá được bên trong, không sai chạy! Những đứa trẻ bao giờ cũng thích náo động, vậy mà có những đứa trẻ thích trầm tư và lặng lẽ, đó là những đứa trẻ phi thường! Người lớn cũng một thế.

2.4.5. Hào Cửu Ngũ

Quyết lý, trinh, lệ

九 五:夬 履,貞,厲

Tượng viết:

Quyết lý trinh lệ, vị chính đáng dã.

象 曰:夬 履 貞 厲,位 正 當 也。

Cửu Ngũ, đáng lẽ là hào toàn mỹ nhất, là chủ não của toàn quẻ. Đây là “bước đi” vững vàng nhất của thời Lý!Thế sao Thánh nhân có lời răn đe: “dù trung chính cũng coi chừng sẽ có điều “nguy” (lệ 厲). Là bởi, ở cương vị chí tôn, chỉ sợ quá cao quí mà dễ sinh ra lòng ngạo nghễ, biến thành một kẻ độc tài chuyên chế?

Ôi! Đến những bậc Quân tử đạo hạnh cao siêu như thế, mà Thánh nhân còn lo sợ sinh lòng cao ngạo, huống hồ như bọn thế nhân tầm thường của chúng ta. Địa vị mà quá cao là điều kiện rất thuận tiện để nuôi dưỡng và đề cao bản ngã của mình càng thêm cao kiệu! Thật là vô cùng khám phá nhận xét này! Xem lịch sử loài người từ xưa, những kẻ độc tài và tàn bạo nhất, là những kẻ rất ghét độc tài hơn ai cả! Sở dĩ ta ghét kẻ kiêu ngạo, là bởi sự kiêu ngạo của kẻ ấy đã động nặng đến lòng tự kiêu của mình!

2.4.6. Hào Thượng Lục

Thị lý khảo tường; kỳ tuyền, nguyên kiết.

上 九:視 履 考 祥,其 旋,元 吉。

Tượng viết:

Nguyên kiết tại thượng, đại hữu khánh dã.

象 曰:元 吉 在 上,大 有 慶 也。

Hào từ quẻ Lý ở Thượng cửu, cách nhận xét, giống như hào Thượng cửu quẻ Súc (Tiểu Súc trước đây). Theo thông lệ của Dịch, thì mỗi hào từ đều lấy theo bản thân của hào mà luận, chỉ trừ hai hào Thượng cửu của Tiểu Súc và Lý, thì lại lấy theo toàn quẻ mà luận.

Thượng cửu của Tiểu Súc, là quẻ cuối cùng của thời Tiểu Súc, nên Thánh nhân lo cho đạo của tiểu nhân quá thịnh, nên mới bảo “quân tử chinh hung!”. Còn hào Thượng cửu của quẻ Lý, là đạo của thời Lý đã đến lúc hoàn thành, nên Thánh nhân mừng cho đạo của quân tử được viên mãn, nên nói “Kỳ tuyền, nguyên kiết” (“tuyền”, là trọn vẹn có đầu đuôi, chung thủy).

3. Quẻ Thiên Trạch Lý là quẻ HUNG hay CÁT?

Lý” có nghĩa là “đi rón rén”, “rón rén mà không tiến”, vì vậy nó có hình tượng của chim phượng hoàng kêu ở núi Kỳ. Kỳ Sơn (hay còn gọi là núi Kỳ) ở tỉnh Thiểm Tây Trung Quốc, nơi Chu Văn Vương lập căn cứ, xây dựng lực lượng, lập ra nhà Chu. Phượng Minh là chim Phượng hoàng kêu, hót. “Phượng kêu núi Kỳ” là chuyện phượng hoàng, loài chim đại diện cho sự cát  tường, rất ít khi nhìn thấy. Nay bỗng nhiên phượng hoàng kêu ở Kỳ Sơn, sau đó Chu Văn Vương được gọi là “Thánh Đức” dựng nhà Tây Chu. Nếu gieo được quẻ này chính là điềm “Quốc gia cát tường”.

Như vậy Quẻ Thiên Trạch Lý có điềm “Quốc gia cát tường là một trong các quẻ cát trong kinh dịch. Quẻ cho biết hiện mình đang có sự ủng hộ của người khác. Tuy nhiên cần phải hành động hết sức thận trọng, biết kính trên nhường dưới và nên dựa vào cấp trên có thế lực để tránh hiểm hoạ, cuối cùng mọi việc sẽ tốt. Còn nếu như ứng xử với người có quyền lực với mình mà bồng bột, nóng giận thì dễ bị ghét bỏ. Quẻ Lý có dương hào cư âm cải vận, giải hạn rất tốt.

4. Ứng dụng của quẻ Thiên Trạch Lý trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng quẻ Thiên Trạch Lý trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng quẻ Thiên Trạch Lý trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Rất khó trở thành hiện thực.
  • Hôn nhân: Dù cả hai bên đều rất ý hợp tâm đầu, nhâng nhiều trở ngại sẽ xuất hiện khiến giờ phút quyết định của cuộc hôn nhân trở nên khó khăn. Nếu kiên trì bằng thái độ nhã nhặn và đoan trang (hay lịch thiệp) đúng mực, bạn có thể thành công.
  • Tinh yêu: Con đường đầy gian nan, nhâng nếu biết giữ tình cảm chân tình như lúc ban đầu và tiếp tục cố gắng hết lòng, sẽ có hy vọng thành công.
  • Gia đạo: Gian nan và khó khăn bước đầu. nhâng nếu biết duy trì thái độ nhẫn nại, khiêm tốn và hòa nhã, vận may và ân phước sẽ là của bạn ở tuổi trung niên.
  • Con cái: Khó khăn trong việc nuôi dạy con cái, nhâng về sau sẽ thay đổi. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Rất khó trở thành hiện thực.
  • Kinh doanh: Trở ngại và gian nan.
  • Thị trường chứng khoán: Giá sẽ giảm. Tốt nhất hãy chờ đợi, vì về sau thị trường sẽ phục hồi.
  • Tuổi thọ: Yếu đuối khi còn trẻ, nhâng với sự chăm sóc cẩn thận sức khỏe của mình, bạn có thể sống thọ.
  • Bệnh tật: Nặng, nhâng có thể bình phục nhờ sự bồi dưỡng. Các bệnh về phổi hoặc não.
  • Chờ người: Sẽ đến, nhâng sẽ đến muộn.
  • Tìm người: Nguy hiểm vào lúc này. Nếu không được cứu hay tìm thấy kịp lúc, sẽ có nguy hiểm tai hại. Hãy tìm ở hướng tây bắc.
  • Vật đã mất. Bị che khuất bên dưới vật gì đó. Hãy tìm ở hướng tây bắc.
  • Du lịch: Gian nan và nguy hiểm; tốt nhất hãy suy nghĩ lại.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Bất lợi; tốt nhất hãy tìm cách hòa giải.
  • Việc làm: Không thể tìm được trong lúc này. Hãy kiên nhẫn chờ đợi có cơ hội thích hợp hơn.
  • Thi cử: Vừa đủ điểm đậu.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm:     Nhiều trở ngại. Rất khó trở thành hiện thực.
  • Thời tiết: Trời nhiều mây; có gió vào buổi chiều.
  • Thế vận: gặp nguy. Hết sức thận trọng. Nên dựa vào người trên hay có địa vị cao, cần chu đáo mọi việc.
  • Hy vọng: chưa thực hiện được vì bản thân chưa nỗ lực lớn.
  • Tài lộc: có nhâng không như ý.
  • Sự nghiệp: gian khó mà không xong.
  • Nhậm chức: khó như ý, phải chờ thời.
  • Nghề nghiệp: chưa thích hợp chuyển nghề, cuối cùng chuyển cũng xong.
  • Tình yêu: đôi bên chưa chín muồi.
  • Hôn nhân: tưởng thuận lợi, song lại khó thành
  • Đợi người: chờ lâu nhâng đến.
  • Đi xa: nên bỏ ý định vì sẽ gặp bất trắc.
  • Pháp lý: cố tránh sự để khỏi thất bại.
  • Sự việc: nhiều khó khăn khó giải quyết xuất hiện.
  • Bệnh tật: đang nguy, có biến chứng.
  • Thi cử: không đạt.
  • Mất của: của mất là do bị vật khác che lấp chứ không mất.
  • Xem người ra đi: hiện họ chưa về.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thiên Trạch Lý về mọi mặt trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333