Quẻ 8 – Thủy Địa Tỷ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thủy Địa Tỷ là quẻ số 8 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ hung hay cát? Ý nghĩa luận giải của quẻ này ra sao. Ứng dụng của quẻ Thủy Địa Tỷ trong đời sống hàng ngày như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp thông qua bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thủy Địa Tỷ là gì?

Quẻ Thủy Địa Tỷ là quẻ cát trong Kinh Dịch
Quẻ Thủy Địa Tỷ là quẻ cát trong Kinh Dịch

Quẻ Thủy Địa Tỷ (đồ hình::::|:) còn gọi là quẻ Tỷ (比 bỉ), là quẻ thứ 08 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地).
  • Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm hay Nước (水).

Giải nghĩa: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa. Khứ xàm nhiệm hiền chi tượng: bỏ nịnh dụng trung.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thủy Địa Tỷ

2.1. Thoán Từ

Tỉ, kiết dã. Tỉ phụ dã. Hạ thuận tùng dã.

Nguyên phệ, Nguyên Vĩnh Trịnh, vô cựu.

Dĩ cương trung dã, bất ninh phương lai, thượng hạ ứng dã.

Hậu phu, hung; Kỳ đạo cùng dã.

彖 曰:比,吉 也。比,輔 也。

下 順 從 也。原 筮,元 永 貞 無 咎。

以 剛 中 也。不 寧 放 來, 上 下 應 也。

後 夫,凶,其 道 窮 也。

“Tỉ, kiết dã”, đã nói đế sự đoàn kết, là “tốt” rồi, ta thường có câu ngạn ngữ “đoàn kết là sức mạnh!” nhưng cần nói thêm, đoàn kết để đi về đâu? Đó, mới thật là quan trọng!

“Tỉ” cũng có nghĩa là thân thiết và phụ họa, kẻ dưới phục tùng người dẫn đạo (tỉ, phụ dã; hạ thuận tùng dã! 比,輔 也。下 順 從 也 . Cần để ý chữ “thuận”, bởi vì có khi chạy theo, không phải tự mình “thuận theo”, mà vì bị bức bách; và như thế, không còn phải là “tỉ” nữa. Chỉ ở trong những chế độ tự do mới có được sự tự do “tỉ” này. Hào Cửu Ngũ lãnh tụ này phải thực sự là con người tự do “đắc trung đắc chính”, mà đã là một con người tự do, thì không bao giờ dùng cường lực hay cường quyền để nô lệ hóa kẻ khác.

Sở dĩ xưa nay, người ta cố lập một xã hội dân chủ tự do đều như ăn bánh vẽ, là bởi, trước hết không có hào Cửu Ngũ Nguyên Vĩnh Trinh, còn quần chúng thì trình độ quá kém không biết lựa bậc Thánh đức mà bầu lên, mà chỉ bầu một cách mù mờ kẻ không xứng đáng với địa vị của họ… nên nền “dân chủ tự do” chỉ có cái tên, mà không có thực chất! “hữu danh, vô thực”! rất tai hại!

2.2. Đại Tượng

Địa thượng, hữu thủy: Tỉ

地 上 有 水,比。

Tiên vương dĩ kiến vạn quốc, thân chư hầu

先 王 以 建 萬 國,親 諸 侯。

(Trên đất có nước, tượng của quẻ Tỉ)

Trên là nước dính liền trên mặt đất, tượng của sự đoàn kết của bọn dân đen dưới quyền chỉ huy của một người uy quyền tối thượng, một bậc Thánh quân (nếu có đủ đức Nguyên, Vĩnh, Trinh), và nếu rủi mà gặp một đứa tiểu nhân thì đành phải chịu sống trong một địa ngục trần gian!

Hợp quần chung quanh một vị Thánh quân (tức là Cửu Ngũ có đủ 3 đức Nguyên, Vĩnh, Trinh) là cõi thiên đường trên dương thế; nếu trái lại, gặp loại Cửu Ngũ mà bất trung bất chính, thì dương thế là một cảnh địa ngục vô cùng khốn khổ!

Có lẽ Thánh nhân tác Dịch, lúc bấy giờ, thế giới còn đang ở thời xã hội phong kiến nên mới nói “tiên vương dĩ kiến vạn quốc chư hầu” nhắc lại thời tương đối thạnh trị đời Nghiêu Thuấn, thời mà “nhà nhà không đóng cửa, ngoài đường không ai lượm của rơi”! chứ như ngày nay, thiên hạ đang đi đến chu kỳ hắc ám quá nặng, thì xã hội quẻ Tỉ của Hào Cữu Ngũ chắc chắn là một thời lý tưởng còn quá xa vời! vì quá lý tưởng!… Thánh nhân đã đưa ra những phương pháp để tạo thành một xã hội cộng đồng lý tưởng, chắc chắn chưa bao giờ thực hiện được! có lẽ đã qua, nhưng không bao giờ thấy trở lại chăng?

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Lục

Hữu phu, tỉ chi, vô cựu.

初 六:有 孚 比 之,無 咎。

Hữu phu doanh phẩu, chung lai hữu tha kiết.

有 孚 盈 缶,終 來 有 他 吉。

“Phu” 孚 , là thành tín. “Phẩu” 缶 là cái vò bằng đất, miệng nhỏ bụng to.

Hào Sơ lục, có lòng chí thành, tượng hình cái vò mà trong ruột chứa đầy sự thành tín (hữu phu doanh phẩu). Vì được lòng chí thành, mà người ta bên ngoài đều muốn đến với mình, nên rốt cuộc được tốt (Kiết 吉).

2.3.2. Hào Lục Nhị

Tỉ chi tự nội, trinh, kiết.

六 二:比 之 自 內,貞,吉。

Lục Nhị có đức nhu thuận, lại được đắc vị “âm cư âm vị”, đắc trung đắc chính, hiệp ứng với bên ngoài là Cửu Ngũ, là tự trong mà thân với ngoài (tỉ chi tự nội).

Theo lệ thường, thì Trên mà ngó xuống Dưới là Khoan, mà Dưới vọng lên Trên, là Mỵ. Ở đây, dưới mà ngó lên trên, sao lại được gọi là “trinh, kiết”? Chẳng phải đó là “mỵ quí cầu vinh” hay sao?

Không phải vậy, là bởi Nhị đắc Trung đắc chính, chứ đâu phải như các hào khác? Sở dĩ “tỉ chi tự nội” là bởi “tâm đồng đạo hợp”, “đồng thinh tương ứng, đồng khí tương cầu”. Cho nên nếu tự trong mà thân với ngoài vẫn là chính đáng! nên được gọi là “trinh kiết” (đã tốt lại lành)! đâu phải đã làm mất “tư cách” (bất tự thất). Cho nên là Tượng có nói thêm, vì sợ có sự hiểu lầm này: “tỉ chi tự nội, bất tự thất dã”.

2.3.3. Hào Lục Tam

Tỉ chi phỉ nhân

六 三:比 之 匪 人。

“Phỉ nhân” là hạng người không ra người! Hào Lục Tam trên dưới toàn là các hào âm mà chính bản thân cũng bất trung bất chính, là lũ tiểu nhân kết phe với nhau.

Ở thời quẻ Tỉ mà gặp phải bọn tiểu nhân, không phải là điều đáng thương hại lắm sao, nên tượng từ có câu: “Tỉ chi phỉ nhân, bất diệc thương hồ!”

“Tỉ” có nghĩa là “sánh vai”, tìm bạn bè, tìm kẻ láng giềng, vợ kén chồng, tớ kén thầy, thầy kén tớ…v.v… đều thuộc về Tỉ cả: bất cứ loại nào, hễ gặp phải bọn “phỉ nhân” tất hỏng cả, và tai hại vô cùng!

2.3.4. Hào Lục Tứ

Ngoại tỉ chi, trinh, kiết.

六 四:外 比 之,貞 吉。

Tượng viết:

Ngoại tỉ ư hiền, dĩ tùng thượng dã.

象 曰:外 比 於 賢,以 從 上 也。

Lục Tứ, tuy “âm cư âm vị” đắc chính, nhưng vì là âm nhu nên không đủ tài hành động việc gì, phải cần “tỉ thân” với bậc dương cương mới mong có việc cho mà làm, nên bảo “ngoại tỉ chi”, ngoại thân với bậc Hiền (ngoại tỉ ư hiền). Theo lệ, hễ ngó xuống là Nội, ngó lên là Ngoại, nên ở đây, ngoại tỉ ư hiền, là bảo phải “thân tỉ” với Cửu Ngũ, hễ được “ngoại tỉ” là được trinh kiết.

Hào từ khuyên Tứ nhìn lên trên mình và thân thiện với bậc Hiền, tức là hào Cửu Ngũ. (chữ Hiền, chữ Thượng đều để ám chỉ vào hào Cửu Ngũ).

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Hiển tỉ, vương, dụng tam khu, thất tiền cầm, ấp nhân bất giới, kiết.

九 五:顯 比,王 用 三 驅,失 前 禽, 邑 人 不 誡,吉。

Hào Cửu Ngũ là hào quan trọng nhất của quẻ Tỉ. Tượng một bậc Thánh quân, có chức vị cao, có tài, có đức mà thân tỉ và thần phục thiên hạ; mà thiên hạ cũng vui lòng chạy theo. Đó là bậc Thánh nhất nguyên, dùng đạo Vô Vi “ngã vô vi nhi dân tự chính” cho nên không dụ dẫn ai theo mình, ai đến thì chấp nhận, không thành kiến bạn hay thù; còn ai không muốn theo mình mà bỏ ra đi, cũng để cho tự do không bắt buộc… gọi là “hiển tỉ” sáng sủa không chút gì ám muội mưu mô chính trị! Thánh “đắc trung đắc chính” đều phải như vậy, đều có cái “tâm hư” vô chấp.

2.3.6. Hào Thượng Lục

Tỉ chi, vô thủ, hung.

上 六:比 之 無 首,凶。

Hào Thượng lục, là cực âm, lại bất trung nữa, thì kết quả cũng chả ra gì! Dù có thân thiện với ai, rồi cũng không bền! “Tỉ chi vô thủ, vô sở chung dã” 比 之 無 首,無 所 終 也。Là vì lúc ban đầu tạo nhân duyên đã là vô thủy rồi, làm sao mà chẳng “vô chung”?

Thánh nhân nhắc nhở và căn dặn ta: phải dè dặt, cẩn thận lúc ban đầu khi gia nhập một đoàn thể nào, một tôn giáo hay một hội hợp nào phải để ý nhất đến người cầm đầu của nó! coi họ có đủ tài đủ đức để điều khiển chăng? để cho mình phụng sự?

3. Quẻ Thủy Địa Tỷ là quẻ HUNG hay CÁT?

“Tỷ” có nghĩa là “giúp nhau”, vì vậy có hình tượng thuyền xuôi gió. “Thuyền đắc thuận phong” là chuyện thuyền chở rất nặng, nước chảy ngược chiều, thuyền đi không nổi, bỗng nổi cơn gió thuận, thuyền căng buồm đi, chẳng tốn sức chèo. Người gieo được quẻ này là điềm “Việc gì cũng lợi”.

Như vậy Quẻ Thủy Địa Tỷ có điềm “Việc gì cũng lợi” là một trong các quẻ cát trong kinh dịch. Quẻ Tỷ chỉ thời vận tốt, mọi người đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, là thời cơ thuận lợi cho mọi công việc. Nên tranh thủ sự đồng tình của mọi người thì sự nghiệp dễ thành công. Mọi hoạt động có tính chất cá nhân cô độc đều dễ thất bại. Trong gia đình nên bàn bạc thống nhất giữa vợ chồng. Tài vận tốt, hanh thông, kinh doanh dễ phát đạt; nếu cộng tác được với nhiều người thì càng thành công. Xuất hành cùng bạn bè rất tốt. Tìm việc dễ dàng, nếu có người trên nâng đỡ thì càng có vị trí khá. Bệnh tật chóng lành. Kiện tụng dễ hòa giải. Thi cử đỗ đạt cao. Tình yêu và hôn nhân thuận lợi, dễ thành lương duyên.

XEM THÊM: Quẻ 7 – Địa Thủy Sư

4. Ứng dụng của quẻ Thủy Địa Tỷ trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Thủy Địa Tỷ trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Thủy Địa Tỷ trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Sẽ thành công nếu có sự giúp đỡ của người khác.
  • Hôn nhân: Thành công và hạnh phúc.
  • Tình yêu: Cát tường. Cả hai bên đều yêu thương nhau. Tuy nhiên, phụ nữ phải coi chừng các tình địch. “Con chim đến sớm thì bắt được sâu”.
  • Gia đạo: Mọi người đều quan hệ tốt đẹp. Cơ đồ của gia đình đang sung thịnh.
  • Con cái: Cư xử lễ độ, biết đỡ đần. Có hiếu. Thai nghén: con trai.
  • Vay vốn: Dứt khoát thành công.
  • Kinh doanh: Sẽ diễn ra đúng như hy vọng và lợi nhuận sẽ trở thành hiện thực. Lòng tham sẽ gây ra những bất hạnh về sau.
  • Thị trường chứng khoán: Dao động, có khả năng giá cả sẽ giảm.
  • Tuổi thọ; Khỏe mạnh, sông thọ.
  • Bệnh tật: Bình phục hoặc chữa trị được trong tương lai không xa. Các bệnh liên quan đến hệ thông máu huyết.
  • Chờ người: Sẽ đến, mang lại hạnh phúc.
  • Tìm người: Đừng lo. Sẽ sớm tìm được, hoặc người đó sẽ tự động trở về.
  • Vật bị mất: Sẽ tìm được. Hãy tìm ở hướng bắc hoặc tây nam, ở những nơi trũng thấp, hoặc gần chỗ có nước.
  • Du lịch: Chuyến đi an toàn và tốt đẹp. Thêm nữa, bạn sẽ thu hoạch được đôi điều từ chuyến đi này.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Hòa giải không chỉ dễ dàng mà còn mang lại lợi ích. Đấu tranh ngoan cố sẽ dẫn đến bất lợi.
  • Việc làm: Sẽ được đề bạt, thăng chức, vị trí tốt hay công việc tốt.
  • Thi cử: Điểm cao.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Tốt lành.
  • Thời tiết: Trời trong, về sau có nhiều mây. Có thể sẽ có mưa.
  • Thế vận: thuận lợi
  • Hy vọng: thành đạt như ý
  • Tài lộc: hanh thông, nên bàn bạc với người thân nhất (vợ).
  • Sự nghiệp: dựa vào người khác thành công. Tự ý mình hỏng việc.
  • Nhậm chức: nhờ bề trên có địa vị tốt.
  • Nghề nghiệp: đổi nghề sẽ tốt hơn.
  • Tình yêu: quan hệ tới lúc cầu hôn
  • Hôn nhân: có thể thành lương duyên, hãy bỏ qua dư luận mà đến với nhau.
  • Đợi người: họ đến sớm hơn như đã hẹn.
  • Đi xa: đi chơi thì tốt, đi làm việc thì không hay.
  • Pháp lý: nên hòa giải sẽ tốt.
  • Sự việc: nên tiếp xúc bàn bạc trực tiếp mới thành . Xem bệnh tật: bệnh có thuyên giảm.
  • Thi cử: kết quả tốt.
  • Mất của: sẽ tìm thấy.
  • Người ra đi: họ đi đến nhà bạn thân.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thủy Địa Tỷ trong mọi mặt của đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân.

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333