Quẻ 24 – Địa Lôi Phục – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Lôi Phục là quẻ số 24 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ này có ý nghĩa luận giải ra sao và các ứng dụng của nó trong đời số hàng ngày như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Địa Lôi Phục là gì?

Quẻ Địa Lôi Phục là quẻ hung hay cát?
Quẻ Địa Lôi Phục là quẻ hung hay cát?

Quẻ Địa Lôi Phục, đồ hình |::::: còn gọi là quẻ Phục (復 fu4), là quẻ thứ 24 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☳ (|:: 震 zhen4) Chấn hay Sấm (雷).
  • Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Giải nghĩa: Phản dã. Tái hồi. Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: tượng ngoài núi lại còn có núi nữa.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Địa Lôi Phục

2.1. Thoán Từ

Phục hanh, xuất nhập vô tật, bằng lai vô cựu.

復 亨。出 入 無 疾,朋 來 無 咎。

Phản phục kỳ dạo, thất nhựt lai phục; lợi hữu du vãng.

反復其道,七日來復,利有攸往。

Thời Bác loạn, tăm tối đã qua, một điểm Dương lại bắt đầu sinh ra trong lòng đất, bắt đầu cho một mùa Xuân sắp đến!

Khí Dương mà được phục hồi, thì được hanh thông. Khí Dương đã bắt đầu máy động trong lòng đất, đó là nói về thiên đạo; còn nói về người, thì hào nhứt dương sinh cũng đã bắt đầu máy động tại Đan điền khí hải.

Khí Dương đang còn non yếu, cần tiếp tục tiến lên lần lần đến 7 lần chuyển (thất nhựt lai phục). Con số 7, là con số cực dương… Như quẻ Cấn, dương bắt đầu “tiêu”, phải đi đến 7 lần mới tới quẻ Phục. (Thất giả, biến dã).

Dương mà tiến, thì âm phải thối, cho nên người quân tử ở thời này, làm việc gì cũng được thuận lợi: quân tử đắc thời.

2.2. Đại Tượng

Tượng viết: Lôi tại địa trung: Phục.

象曰:雷在地中,復。

Tiên vương dĩ chí nhựt bế quan, thương lữ bất hành.

Hậu bất tỉnh phương.

先 王 以 至 日 閉 關,商 旅 不 行。

后不省方。

Quẻ Phục, thuộc về Đông chí, tục người Trung Quốc khi xưa, khuyên người dân nên ngơi nghỉ, vì khí dương mới vừa hoàn phục, còn yếu ớt lắm, nên ngày Đông chí là ngày dương bắt đầu sinh, hãy để cho nó yên nghỉ để khí dương được nuôi dưỡng… cho nên ngày đó, đóng cửa thành, kẻ đi đường, người buôn bán đều phải nghỉ hết (bế quan, thương lữ bất hành) còn Vua cũng không đi quan sát các tỉnh phương (hậu bất tỉnh phương 后 不 省 方). “Hậu 后” là bậc Vua chúa.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Sơ Cửu: Bất viễn phục

Vô kỳ hối, nguyên kiết.

初 九:不 復 遠

無 其 悔,元 吉。

Bất viễn chi phục, dĩ tu thân dã.

不遠之復,以修身也。

Hào Sơ này, là hào Dương mới phục về, chứ đâu phải phục đã lâu rồi, nên không có gì xấu (vô kỳ hối), và được chữ khen “nguyên kiết” (tốt lắm)!

Dù có sơ sót hay lỗi lầm, lúc ban đầu, cũng dễ mà sửa đổi, đừng để đi xa!

Công phu phục khí, cần chóng thực hành đừng để quá muộn, thì dù có muốn phục lại, làm sao cho kịp, nên mới nói: “bất viễn chi phục, dĩ tu thân dã.”

2.3.2. Hào Lục Nhị

Lục Nhị: Hưu phục, kiết.

六 二:休 復,吉。

Hưu phục chi kiết, dĩ hạ nhân dã.

休復之吉,以下仁也。

Hào Lục Nhị cư trung đắc chánh, là một người quân tử, được hào từ khen là “hưu phục, kiết” (nghĩa là thời Phục mà được tốt (hưu là tốt) là bởi Nhị có đức Khiêm, biết hạ mình chơi thân với hào Sơ (cũng là quân tử nhỏ tuổi hơn). (Hưu phục chi kiết, dĩ hạ nhân dã).

Chữ Nhân đây đồng nghĩa với chữ Nhơn: “Nhân giả, nhơn dã” 仁 者,人 也。

2.3.3. Hào Lục Tam

Lục Tam: Tần phục, lệ, vô cựu.

六 三:頻 復,厲,無 咎。

Tượng viết: Tần phục chi lệ, nghĩa vô cực dã.

象曰:頻復之厲,義無咎也。

Phục, là trở về Chánh đạo, mà Lục Tam là hào “bất trung bất chánh”, lại muốn trở về với điều thiện… nhưng thiếu bền lòng (đó là nhược điểm của những hào bất chánh bất trung). Cho nên, theo điều lành mà thiếu sự bền lòng bền chí, nên theo rồi bỏ, “mất đi” rồi “phục” lại, phục lại, rồi mất đi…

Chữ “tần 頻”, là luôn luôn, luôn luôn Phục rồi Bỏ, Bỏ rồi lại Phục… dù sao, cũng là đáng khen cho Tam ở chỗ không bỏ hẳn cái thói xấu ấy, thiếu sự cương quyết! Cho nên cũng không hẳn là thật có lỗi, chỉ thiếu sự bền vững của lòng cương quyết thôi. Đây, là cái bệnh chung của phần đông người cầu Đạo… thiếu ý chí bền bỉ thường bị gián đoạn, nếu được “tần phục” mới có thể tạo thành thói quen tốt. Chỗ may của Tam, là hằng hằng “thất” (mất sự liên tục) nhưng lại được chỗ tốt là “hằng hằng phục”.

“Lệ” là xấu, vì bị “tần thất” thường bị gián đoạn; và sở dĩ vô cựu là được chữ “hằng hằng phục”! Chỗ mà Lão Tử bảo: “Trung sĩ văn Đạo, nhược tồn nhược vong”. Tam, là hàng Trung sĩ.

2.3.4. Hào Lục Tứ

Lục Tứ: Trung hành, độc phục.

六四:中行,獨復。

Tượng viết: Trung hành độc phục, dĩ tùng Đạo dã.

象曰:中行獨復,以從道也。

Hào Tứ, đứng ở giữa bọn Âm, trên 2 hào dưới 2 hào, vậy mà nó cương quyết trở về (phục) với hào Sơ là hào Chánh ứng với nó, hào này là hào của người quân tử, mặc dù còn non nớt, chưa giúp được Tứ bao nhiêu.

Chữ “độc 獨” có nghĩa là “riêng mình tự lực” phục tùng người thiện, dám tách rời khỏi tập đoàn tiểu nhơn mà theo người quân tử (tùng Đạo dã). Thật đáng khen!

Nhưng, tại sao Lời Tượng không khen là “kiết”, hoặc ban cho 2 chữ “vô cựu”? Là vì quần âm vẫn còn mạnh, Sơ vẫn còn non nớt, có khác nào một con phụng ở giữa bầy gà hay bầy cú, chắc gì Tứ thay đổi nổi hoàn cảnh, nên chưa dám quả quyết là “tốt”, mà chỉ ban cho 2 chữ “độc phục” là đủ rồi! Khen cho người có chí cao, sống giữa bầy ác mà không theo giống ác, như thế là bậc “trên người” rồi, thường gọi là “siêu nhân”!

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Lục Ngũ: Đôn phục, vô hối.

六五:敦復,無悔。

Tượng viết: Đôn phục vô hối, trung dĩ tự khảo dã.

象曰:敦復無悔,中以自考也。

Hào Lục Ngũ, vừa nhu thuận, vừa đắc trung, là cương vị bậc chí tôn. “Đôn”, là dầy, bền… “Đôn phục” là trở về với thiện đức dầy và bền của mình. Đây, là bậc quân tử “tự tu tự ngộ”, nhờ tự mình làm cho mình thành đạo, chứ không nhờ đến một ai cả! Đó là con người cỡ Thích Ca, người đại căn! “Thường nhơn, nhơn độ; đại nhơn, tự độ” (Kẻ tầm thường, nhờ kẻ khác độ cho; còn bậc đại nhơn, thì mình độ lấy mình), lời của Ngũ tổ Hoằng Nhẫn nói với Lục tổ Huệ Năng.

Hay nhất là câu: “Trung dĩ tự khảo 中 以 自 考 也”. Đều nhờ ở một chữ “Trung”! là “chấp Trung”, là “cương kiện trung chánh”! tu “tự lực” chứ không tu theo “tha lực”!

2.3.6. Hào Thượng Lục

Thượng Lục: Mê Phục, hung, hữu tai, sảnh.

迷 復,凶,有,災,眚。

Chữ “tai”, là tai vạ do bên ngoài đưa đến; còn “sảnh” là tội lỗi tự mình gây ra.

“Dụng hành sư, chung hữu đại bại

Dĩ kỳ quốc, quân hung, chí vu thập niên bất khắc chánh.”

Hào Thượng Lục, ở hào cuối cùng của quẻ Phục, lại là hào đứng trên hết của bầy tiểu nhơn, tượng một người đi lầm đường từ đầu chí cuối, đó là “cực kỳ mê lầm”, kết cuộc thì tai họa do bên ngoài cũng như do tự mình gây ra, đều lãnh đủ! (hữu Tai, sảnh).

3. Quẻ Địa Lôi Phục là quẻ Hung hay Cát?

Ứng dụng của quẻ Địa Lôi Phục vào mọi mặt của cuộc sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Địa Lôi Phục vào mọi mặt của cuộc sống hàng ngày

“Phục” có nghĩa là “chống lại”, thay dạ đổi lòng, vì thế nó có hình tượng vợ chồng bất hòa. “Phu thê”: vợ chồng; “Phản mục”: trở mặt. “Phu thê phản mục” là chuyện Khương Tử Nha khi còn hàn vi, thậm chí khốn cùng, Mã thị là người vợ đanh đá, thường gây sự cãi nhau. Kẻ gieo phải quẻ này có điềm “Tráo trở lật lọng”.

Như vậy Quẻ Địa Lôi Phục có điềm “Tráo trở lật lọng”, đây là một trong những quẻ xấu nhất trong kinh dịch. Quẻ Phục chỉ thời vận bắt đầu bớt khó khăn, nhưng trước mắt còn nhiều trở ngại. Thời cuộc sẽ dần dần đổi mới, cái tiêu cực sẽ bớt dần, cái tích cực sẽ chiếm ưu thế, nhưng không thể nóng vội. Cơ hội làm nên sự nghiệp sẽ đến, vận may sẽ có nhiều, mọi việc cứ để từ từ sẽ đạt được. Tài vận hiện chưa có nhưng sẽ tới, cơ hội kinh doanh phát đạt đang ở phía trước. Thi cử được toại nguyện. Kiện tụng sẽ thắng tuy trước mắt còn dây dưa. Mất của sẽ tìm thấy. Tình yêu trước khó sau thuận lợi, có thể thành lương duyên. Người cũ bỏ đi nay sẽ tìm về. Mọi việc trước khó, sau dễ giải quyết. Gia đình sẽ hạnh phúc yên vui.

XEM THÊM: Quẻ 23 – Sơn Địa Bác

4. Ứng dụng của quẻ Địa Lôi Phục vào đời sống hàng ngày

  • Ước muốn: Chẳng bao lâu sẽ thành công. Đừng nôn nóng hay manh động.
  • Hôn nhân: Thành công sẽ đến cùng với sự kiên trì. Sự xứng đôi vừa lứa sẽ dần dần gặt hái được may mắn và niềm vui. Việc tái hôn cũng sẽ cát tường.
  • Tình yêu: Thành công thông qua chân tình và kiên nhẫn. Có thể chàng trai trẻ đang có nhiều bạn gái.
  • Gia đạo: Bình minh của thịnh vượng và vận may.
  • Con cái: Đông con, trai nhiều hơn gái. Trong tương lai, con cái bạn sẽ thành công và đạt thành tích. Thai nghén: con trai.
  • Vay vốn: Sẽ sớm thành công.
  • Kinh doanh: Hiện giờ không mấy lạc quan, nhưng dần dần sẽ được cải thiện.
  • Thị trường chứng khoán: Giá cả đang tăng dần.
  • Tuổi thọ: Lúc trẻ, hơi yếu ớt và dễ bệnh. Dần dần sẽ khỏe mạnh hơn – sống thọ.
  • Bệnh tật: Việc điều trị sẽ rất lâu, nhưng chắc chắn bình phục. Các bệnh về dạ dày và ruột, chứng đau dây thần kinh.
  • Chờ người: Sẽ đến, nhưng muộn.
  • Tìm người: Trong vòng bảy ngày người này sẽ tự trở về hoặc những nơi thường lui tới của họ cũng sẽ dễ biết. Hãy tìm ở hướng đông hoặc hướng tây nam.
  • Vật bị mất: Không thể tìm lại được, nhưng phải tìm kiếm nhẫn nại. Hãy tìm ở hướng đông hoặc hướng tây nam.
  • Du lịch: Tốt lành.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Kéo dằi và mất nhiều thời gian nhưng cuối cùng sẽ đạt được kết quả có lợi.
  • Việc làm: Phải chờ một vài ngày.
  • Thi cử: Có tiến bộ.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Cát tường.
  • Thời tiết: Thời tiết sẽ dần dần tốt trở lại.
  • Thế vận: bắt đầu tốt dần nhưng chậm, phải kiên nhẫn, đừng làm tình thế xấu đi.
  • Hy vọng: có, nhưng phải tôn thời gian mới có.
  • Tài lộc: có nhưng phải chờ đợi.
  • Sự nghiệp: khó khăn vất vả bớt dần, kết quả có khá lên.
  • Nhậm chức: cần kiên nhẫn sẽ có chức vị tốt.
  • Nghề nghiệp : thay đổi hay không thay đổi như nhau.
  • Tình yêu: nếu diễn biến tự nhiên có thể thành công.
  • Hôn nhân: đang gặp trở ngại, nêu kiên nhẫn có thể thành.
  • Đợi người: họ sẽ tới nhưng muộn.
  • Đi xa: được, giữa chừng có thể quay về.
  • Pháp lý: kéo dài, cuối cùng giành phần thắng.
  • Sự việc: cần giải quyết từ từ.
  • Bệnh tật: dây dưa, tái phát.
  • Thi cử: đạt kết quả tốt.
  • Mất của: có thể tìm lại.
  • Xem người ra đi: có đi có về sớm.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa quẻ Địa Lôi Phục chi tiết nhất! Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 30 – Thuần Ly – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thuần Ly là quẻ số 30 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ này...

Quẻ 29 – Thuần Khảm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thuần Khảm là quẻ số 29 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 28 – Trạch Phong Đại Quá – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Phong Đại Quá là quẻ số 28 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay...

Quẻ 27 – Sơn Lôi Di – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Lôi Di là quẻ số 27 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 26 – Sơn Thiên Đại Súc – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Thiên Đại Súc là quẻ số 26 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay...

Quẻ 25 – Thiên Lôi Vô Vọng – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng là quẻ số 25 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333