Quẻ 46 – Địa Phong Thăng – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Phong Thăng là quẻ số 46 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Ý nghĩa luận giải của quẻ này là gì? Ứng dụng của quẻ này trong mọi mặt đời sống hàng ngày ra sao? Đây là quẻ tốt hay xấu? Tất tần tật sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Địa Phong Thăng là gì?

Quẻ 46 - Địa Phong Thăng là gì?
Quẻ 46 – Địa Phong Thăng là gì?

Quẻ Địa Phong Thăng, đồ hình:||::: còn gọi là quẻ Thăng (升 sheng1), là quẻ thứ 46 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).
  • Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

Giải nghĩa: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà. Phù giao trực thượng chi tượng: chà đạp để ngoi lên trên.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

Cũng cần để ý mà so sánh Thăng với quẻ Tấn (Hỏa Địa Tấn). Cả hai có đồng một ý là tiến lên. Nhưng Tấn, là do quẻ Ly (thượng quái) còn hạ quái là quẻ Khôn (đất) tượng mặt Trời (Ly) mọc lên khỏi mặt đất trong cảnh bình minh, mặt trời càng cao càng sáng một cách dễ dàng và nhẹ nhàng như không cần phải cố gắng! Còn quẻ Thăng đây, là tượng cây mọc trên mặt đất, phải cố gắng mới vượt lên lần lần lên trên mặt đất (mộc phải khắc thổ mới lên được cao). Sự lên cao phải nặng nề và cố gắng.

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Địa Phong Thăng

2.1. Thoán Từ

Thăng, nguyên hanh.

Dụng kiến đại nhân, vật tuất, nam chinh kiết.

升,元 亨。用 見 大 人,勿 恤,南 征 吉。

Thăng, là đi lên, và lên như buồm thuận gió, chắc chắn là được hanh thông.

Nhưng, sở dĩ được “nguyên, hanh” chẳng phải chỉ vì thời thế xui nên, mà chính nhờ ở trong thời “Thăng” này có nhiều bậc đại tài đại đức được toàn thể người người tôn quí, đó là đấng Đại nhân này, đó là hai hào Nhị Ngũ của quẻ Thăng vậy! Tại sao lại cho các bậc Đại nhân này quý nhất? Hai hào Nhị Ngũ này đều gồm một cách đầy đủ điều hòa cả Cương lẫn Nhu, cả Nhu lẫn Cương, thảy đều đắc Trung đắc chính, tiếp ứng nhau, nên mới tạo nên đại thế trong đời.

Trong 64 quẻ của Dịch Kinh, chỉ có 3 quẻ này, được quái từ phê bằng 2 chữ “NGUYÊN HANH” mà thôi: là những quẻ Thăng, quẻ Đỉnh và quẻ Đại Hữu.

2.2. Đại Tượng

Địa trung sinh Mộc, Thăng.

Quân tử dĩ thuận đức, tích tiểu dĩ cao đại.

地 中 生 木,升。

君 子 以 順 德,積 小 以 高 大。

Trong đất, cây mọc lên, đó là tượng quẻ Thăng, là càng lớn càng cao, vượt lên mãi. Người quân tử xem đó mà thuận theo cái “Đức 德” của mình, càng ngày càng vượt lên cao; thực hiện đến tận cùng cái “Đức” của mình, từ lúc mới nẩy mầm đến lúc trưởng thành.

Nên để ý đễn chữ “Đức” ở đây, không có nghĩa là đức tánh mà là cái “Đức” hiện của Đạo mà Tạo Hóa đã phúc cho. “Đức” là hiện tướng của Đạo gọi là Chân Tâm (hay Thiên Tánh), nhà Lão gọi là Thiên Chân, nhà Phật gọi là Bản Lai Diện Mục…

Chữ “thuận Đức” của Đại Tượng quẻ Thăng muốn nói, là việc mà nhà Đạo, gọi là Bảo toàn Thiên Chân đừng để nhân vi giết chết, như Trang Tử đã nói ở thiên Thu Thủy: “Vô dĩ nhân diệt Thiên, vô dĩ cố diệt Mạng… Cẩn thủ nhi vật thất, thị vị Phản Kỳ Chân”.

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Doãn thăng, đại kiết.

允 升,大 吉。

Tượng viết:

Doãn thăng đại kiết, thượng hợp chí dã.

允 升 大 吉,上 合 志 也。

Đây là bước đầu của công việc thượng thăng. Để cho việc vượt lên, cây cối cần phải lo rút mạnh sinh lực dưới đất bằng rễ; tuy còn nhỏ bé yếu đuối và chưa có công lao gì to lớn, nhưng đã được “thuận” (tốn, là thuận) với sự nâng đỡ bên trên của 2 hào dương mà vươn lên (2 hào Dương ấy là Kiền khí hay dương khí).

“Doãn 允” là tin tưởng. Hai hào dương bên trên tiếp sinh khí cho Sơ Lục vượt lên nên gọi là “doãn thăng”. Nếu âm và âm tin nhau thì gọi là “hối vong”, còn dương với âm tin nhau, thì được “đại kiết”, nghĩa là tốt hơn đồng loại gặp nhau, có đủ Âm và Dương mới gọi là “hợp chí”.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3.2. Hào Cửu Nhị

Phu, nãi lợi, dụng thược, vô cựu.

孚 乃 利,用 禴,無 咎。

Tượng viết:

Cửu Nhị chi phu, hữu hỉ dã.

九 二 之 孚,有 喜 也。

Cửu Nhị chính ứng với Lục Ngũ. Cửu Nhị là dương cương ở phía dưới; Lục Ngũ là âm nhu lại ở trên.

Cả hai đều có đủ Âm Dương Nhu Cương hỗn hợp nên hết sức thông cảm với nhau và một dạ chí thành, cho nên Nhị được trọn lòng tin của Ngũ. Phàm bất cứ việc làm nào mà chí thành, thì luôn luôn “vô cựu”, nhờ đó mà tha hồ dư sức thi thố ân trạch cho tất cả mọi người trong thiên hạ, há không phải là việc đáng vui lắm hay sao? (hữu hỉ dã 有 喜 也).

2.3.3. Hào Cửu Tam

Thăng hư ấp.

升 虛 邑。

Tượng viết:

Thăng hư ấp, vô sở nghi dã.

升 虛 邑,無 所 疑 也。

Tới đây, các trở ngại bế tắc đều tiêu tan cả. Ta có thể tiến lên hết sức dễ dàng. Hào Dương này thật mạnh, nhờ hào Nhị tiếp sức. Tam, là dương hào cư dương vị, đắc chính, lại còn ở trên hết nội quái, mà toàn quẻ là âm… Cho nên, Tốn cực nên có tài dương cương lại còn được pha vào đức thuận của quẻ Tốn, nên được 3 âm ở trên ngoại quái phục tùng ngoan ngoãn. Ở vào thời Thăng mà sức vượt lên của mình như thế, thì “thăng” tới đâu mà chẳng được dễ dàng? Tựa như mình đi vào một cái ấp bỏ trống, không ai ngăn cản! (thăng hư ấp 升 虛 邑).

Lời Tượng lại còn nói thêm: “thăng hư ấp, vô sở nghi dã”, như đi vào ấp không người, đừng nghi ngờ gì cả!

2.3.4. Hào Lục Tứ

Vương dụng hanh, vu kỳ sơn, thuận sự dã. Kiết, vô cựu dã.

王 用 亨 于 岐 山,吉,無 咎。

Lục Tứ, có đức âm nhu đắc chính (âm cư âm vị) lại ở vào thể của ngoại Khôn. Nếu ngày xưa, đây là bậc vương hầu như Văn Vương được thịnh hành tại Kỳ Sơn 岐 山 . Văn Vương chỉ là vua chư hầu, chưa phải là Thiên tử còn ở dưới quyền của vua Trụ.

Được như Văn Vương, việc làm phải thuận thời (thuận sự dã 順 事 也) nên được “kiết, vô cựu”! Làm vua chư hầu mà thế lực mạnh ở Kỳ Sơn, là đã đạt được mục đích của mình rồi! Kỳ Sơn, ở phía Tây Trung Quốc, chỗ ở của Văn Vương, còn con là Châu Công, là một bậc đại hiền có công soạn thêm Thoán truyện bổ túc cho Thoán từ của Văn Vương. Bây giờ các nước bạn chung quanh đều tôn trọng, nên kể ra đã để lại cho đời sau một sự nghiệp kiến thức vĩ đại là bộ Kinh Dịch.

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Trinh kiết, thăng giai, đại đắc chí dã.

貞 吉,升 階。大 得 志 也。

Thuộc âm nhu, lại được đắc trung đắc chính, gồm cả Cương Nhu, còn được nhiều bậc hiền tài giúp ở ngôi chí tôn, nên gọi là “thăng giai” (giai, là cấp bực). “Thăng giai 升 階” là đã được đưa lên giai cấp cao nhất thiên hạ. Được vậy, là được “đại đắc chí 大 得 志”.

2.3.6. Hào Thượng Lục

Minh thăng, lợi vu bất tức chi trinh.

冥 升,利 于 不 息 之 貞。

Tượng viết:

Minh thăng tại thượng tiêu, bất phú dã.

冥 升 在 上 消,不 富 也。

Đây là hào chót vót quẻ Thăng, nhưng vì là âm nhu nên ra người hôn ám. Thăng đến cực độ mà lại còn cầu được “thăng” thêm nữa! Thật là con người hết sức hôn ám! hết sức mê loạn!

Thượng Lục, được “âm cư âm vị” nên, dù sao, cũng đắc chính! nên, nếu biết theo người quân tử mà cầu tiến thì tốt, nghĩa là cầu tiến về Đạo Tâm; trái lại, nếu lại chiều theo bản chất âm mà cầu “minh thăng 冥 升” chữ minh đây, không phải sáng, mà là tối (khoảng mặt Trời lặn xuống mặt đất, lối 6 giờ chiều) thì phải tiêu trầm như mặt trời lặn! “Tiêu” là dương tiêu, nên còn gì nữa, mà không phải là “bất phú 不 富”.

3. Quẻ Địa Phong Thăng là quẻ HUNG hay CÁT?

“Thăng” có nghĩa là “lên”, “tiến”. Xét theo thế quẻ, thì quẻ Thăng, trên có quẻ Khôn là Đất, dưới có quẻ Tốn là cây. Cây mọc từ đất vươn dần lên cao, vì thế nên gọi là Thăng. Toàn quẻ Thăng bàn về sự tiến bước của một hiền thần, leo dần các cấp bậc công danh, để mà tiến mãi lên ngôi cao. vì vậy nó có hình tượng “Đợi ngày lên chức”. “Chỉ nhật”: đợi ngày, “Cao thăng”: thăng quan tiến chức. “Chỉ nhật cao thăng” là chuyện một kẻ làm quan, đêm mơ thấy Mặt Trời đỏ mọc ở phương Đông, tỉnh dậy đã có thánh chỉ tới thăng chức, lên cao 3 bậc. Kẻ gieo được quẻ này có điềm “Phát tài phát lộc”.

Như vậy Quẻ Địa Phong Thăng có điềm “Phát tài phát lộc” thuộc nhóm quẻ đại cát trong kinh dịch. Quẻ Thăng chỉ thời vận ngày một tốt dần lên, nhiều thuận lợi để đạt được ý nguyện. Thời cơ trước mắt là sáng sủa, hậu vận khá hanh thông. Công danh sự nghiệp dễ hoàn thành, sự thăng tiến dễ dàng, không trở ngại nào lớn. Sẽ có danh vọng và địa vị cao, vững chắc. Tài vận khá, kinh doanh phát triển, phúc lộc nhiều. Xuất hành tốt, mất của tìm lại được. Thi cử đỗ đạt cao. Bệnh nhẹ để khỏi. Kiện tụng dễ thắng. Tình yêu không nên vội vã để tránh bồng bột, dễ được như ý nguyện. Hôn nhân thuận lợi, dễ thành lương duyên, gia đình bền chặt.

XEM THÊM: Quẻ 45 – Trạch Địa Tụy

4. Ứng dụng của quẻ Địa Phong Thăng vào đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Địa Phong Thăng
Ứng dụng của quẻ Địa Phong Thăng
  • Ước muốn: Dứt khoát sẽ trở thành hiện thực. Tốt nhất hãy dựa vào sự giúp đỡ của ai đó có thế lực hay ảnh hưởng.
  • Hôn nhân: Hôn nhân mỹ mãn với tương lai xán lạn.
  • Tỉnh yếu: Có thể thành công nhưng đừng hấp tấp.
  • Gia đạo: Gia nghiệp dần dần sung thịnh.
  • Con cái: Tốt lành, con cái có vẻ rất dễ thành đạt. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Thành công là rõ rệt.
  • Kinh doanh: Lợi nhuận đúng như mong đợi nhưng đừng hành động khinh suất.
  • Thị trường chứng khoán: Giá dần dần tăng.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh và sống thọ.
  • Bệnh tật: Sẽ mất thời gian nhưng cuối cùng vẫn có thể bình phục được. Các bệnh thuộc các cơ quan nội tạng, nhất là vùng bụng dưới.
  • Chờ người: Sẽ đến muộn.
  • Tìm người: Việc tìm kiếm sẽ mất thời giờ, nhưng người này an toàn và khỏe mạnh và có thể tìm lại được. Hãy tìm ở hướng tây nam hoặc đông nam.
  • Vật bị mất: Có thể tìm được. Hãy tìm ở hướng tây nam hoặc đông nam.
  • Du lịch: Cát tường.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Chiến thắng hoặc phán quyết rất có lợi.
  • Việc làm: Mục tiêu có thể trở thành hiện thực.
  • Thi cử: Điểm rất cao.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyến môn hay chỗ làm: Hãy xúc tiến.
  • Thời tiết: Thời tiết ấm áp, ôn họa với những làn gió nhẹ tồn tại rất lâu.
  • Thế vận: từ nay trở đi mọi việc sẽ phát triển, năng lực bản thân được phát huy, có sự trợ giúp của người khác.
  • Hy vọng: chưa thực hiện được ngay, cần có thời gian.
  • Tài lộc: đầy đủ.
  • Nhậm chức: sẽ có chức vị cao
  • Nghề nghiệp: chưa có cơ hội chuyển nghề.
  • Tình yêu: cần duy trì quan hệ, có thời gian sẽ thành công.
  • Hôn nhân: thành lương duyên sau một thời gian dài.
  • Đợi người: họ đến muộn
  • Đi xa: vui vẻ.
  • Pháp lý: sau một thời gian dài sẽ thắng.
  • Sự việc: không nôn nóng, sẽ được giải quyết.
  • Bệnh tật: giảm dần
  • Thi cử: đạt kết quả tốt.
  • Mất của: tìm được.
  • Xem người ra đi: chuyến đi bình thường.

5. Lời kết

Trên đây là ý nghĩa luận giải và ứng dụng của quẻ Địa Phong Thăng vào mọi mặt của đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333