Quẻ 50 – Hỏa Phong Đỉnh – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Phong Đỉnh là quẻ số 50 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ tốt hay xấu? Quẻ này có ứng dụng trong đời sống hàng ngày ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán nhé! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Hỏa Phong Đỉnh là gì?

Quẻ Hỏa Phong Đỉnh là quẻ đại cát trong Kinh Dịch
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh là quẻ đại cát trong Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Phong Đỉnh, đồ hình:|||:| còn gọi là quẻ Đỉnh (鼎 ding3), là quẻ thứ 50 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).
  • Ngoại quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).

Giải nghĩa: Định dã. Nung đúc. Đứng được, chậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đơn chi tượng: tượng luyện thuốc thành linh đan, có rèn luyện mới nên người. Kết hợp quẻ này vào cung vợ chồng là tốt, con cái mạnh khoẻ, gia đình yên ấm bền lâu.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

Tại sao quẻ Đỉnh sắp sau quẻ Cách? “Cách” là biến cách được các giống vật, mà biến cách được, không gì bằng dùng đến cái Đỉnh, ta gọi là cái vạc! Vạc, để nấu các giống vật, biến đồ sống thành đồ chín, đổi giống cứng thành giống mềm, cho nên công dụng là để “cách” (thay đổi) được vật. Hình vẽ cái chảo lớn, trên có 2 quai, dưới có 2 chân cho cái vạc đứng vững. Đỉnh, là hình ảnh cái chảo bằng đồng để nấu ăn, để tế lễ. Trên là quẻ Ly (Hỏa); dưới là quẻ Tốn có gió để lòn, nuôi ngọn lửa. Tốn cũng có nghĩa là cây củi (Tốn vi Mộc) để nuôi lửa! Đó là “mộc năng sinh hỏa”.

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Hỏa Phong Đỉnh

2.1. Thoán Từ

Đỉnh, nguyên kiết, hanh.

鼎,元 吉,亨。

Đỉnh, có tài hóa chuyển cái gì sống sượng thành ra chín muồi; hóa chuyển cái gì cứng rắn thành ra mềm mại (tức là biến cái cương thành cái nhu), cái Ác thành cái Thiện như công trình các bậc Thầy hay các Giáo chủ (như Jésus, Phật tổ…).

Thủy Hỏa là 2 giống tuy khác nhau, mà lại hợp nhau (ly mà hợp), có công dụng hóa chuyển được sự vật thành một món đồ nuôi dưỡng tinh thần. Tại sao nuôi vật mà lại nuôi được tinh thần?

Quẻ Tỉnh cũng bàn về phép phân phối món ăn cho thiên hạ, nhất là cho bậc trung thứ; còn quẻ Đỉnh là bàn đến Văn Hóa, hạng tối cao dành riêng cho các hiền giả có bổn phận hóa dân (Nên đọc kỹ các quẻ Nhu (số 5); quẻ Di (số 27); quẻ Tỉnh (số 50) và sau cùng quẻ Đỉnh, đều bàn về phép ăn uống, nghĩa là đều bàn về thuật dưỡng sinh cả.

Toàn quẻ có 6 hào, tượng cho phép dùng lửa (Ly) do cây củi (Tốn, mộc) đốt lên, và có ngọn gió lò (Tốn, phong) luồn vào để nuôi hỏa. Chụm củi, rồi đốt lửa, sau đó dùng quạt mà quạt vào phía dưới (tức là làm nổi gió) để nuôi lửa cháy mạnh hơn và lâu hơn. Đó là “Tốn pháp” của Đạo gia, “lư đỉnh hương đơn”: lư (là lò), đỉnh (là chảo).)

Nói về món ăn, thực sự là nói chung về những món ăn cả vật chất lẫn tinh thần, và việc nấu nướng trong nền Văn hóa chung của Đạo học Đông phương là một bộ môn có tánh cách thiêng liêng.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.2. Đại Tượng

Mộc thượng hữu Hỏa: Đỉnh.

象 曰:木 上 有 火,鼎。

Quân tử dĩ chính vị, ngưng Mạng.

君 子 以 正 位 凝 命。

Trên, là Ly (Hỏa); dưới là Mộc, cây (tức là Tốn (Mộc). Trên Củi là Lửa, đó là tượng quẻ Đỉnh. Lửa, là hơi của Lửa (gọi là Gió)! Đó là tượng của quẻ Đỉnh (lò luyện thuốc Trường sinh). Người quân tử noi theo đó để làm công việc “ngưng thần tụ khí” nơi chính vị, là chỗ “Khí Hải Đan Điền”).

Ta nên để ý: những danh từ dùng trên đây trùng với các thuật ngữ các đạo gia dùng trong các quyển Đơn Kinh (Kinh sách dạy phép luyện Kim đơn 金 丹 “hoàn tinh bổ não”)

“chính vị”, là 4 vị trí chính quanh Đơn điền. “Ngưng 凝” là ngưng kết. “Mạng 命” là Thần. Hễ “Khí” ngưng, thì “Thần” đọng (kết lại), gọi là Mạng (tức là Mạng môn). Bốn danh từ “chính vị ngưng Mạng” 正 位 凝 命 , đây là phép Thủ Khảm Điền Ly, đó là “ngưng mạng” theo Đạo gia. Tóm lại, quẻ Đỉnh là quẻ của Đạo gia, tu theo phép Phục Mạng (Đọc “Đỉnh Khí Trực Luận” và “Nội Kinh Tri Yếu” của Tiết Sanh Bạch, chương Đạo Sinh). Xem Đại Tượng của quẻ Tỉnh.

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Lục

Đỉnh, điên chỉ, lợi xuất bĩ, đắc thiếp, dĩ kỳ tử, vô cựu.

初 六:鼎 顛 趾,利 出 否, 得 妾,以 其 子,無 咎。

Tượng viết:

Đỉnh điên chỉ, vị bội dã, lợi xuất bĩ, dĩ tùng quí dã.

象 曰:鼎 顛 趾,未 悖 也, 利 出 否,以 從 貴 也。

Sơ Lục ở dưới chót quẻ Đỉnh, chưa kịp dùng, đó là tượng cái Vạc đã bị chổng cẳng lên trời, đồ dơ bẩn bên trong bị úp xuống mà đổ ra ngoài hết! Nên mới nói: “Đỉnh điên chỉ, lợi xuất bỉ” (cái “đỉnh” bị úp xuống cho đồ dơ trong đỉnh đổ trút ra ngoài hết.) Là ý muốn bảo: Sơ Lục chẳng có tài đức gì cả! Như cái đỉnh bị lật úp; nhưng cũng may, là có thế đồ dơ bên trong mới được đổ sạch! tượng như người có vợ rồi, lại còn gặp một nàng thiếp, được lợi là sinh được đứa con. Cái dở, là vạc úp, may mà vứt được đồ dơ chứa trong, nên “không lỗi” “vô lẫn”.

Sơ, là cái chân của vạc, chỉ dùng để cho cái vạc đứng thôi, ngoài ra chẳng còn có công dụng gì khác. Rủi là vạc ngã nhưng may là đồ dơ bên trong được đổ ra ngoài. Như vậy, vẫn có công dụng, là làm sạch bao tử! Đây, là nói về việc thụ trai, nhịn ăn, cữ ăn, còn về Đạo giáo, là phép “tịch cốc”!

2.3.2. Hào Cửu Nhị

Đỉnh hữu thực, ngã cừu hữu tật, bất ngã năng tức, kiết.

九 二:鼎 有 實,我 仇 有 疾, 不 我 能 即,吉。

Tượng viết:

Đỉnh hữu thực, thận sở chi dã;

ngã cừu hữu tật, chung vô vưu dã.

象 曰:鼎 有 實,慎 所 之 也。

我 仇 有 疾,終 無 尤 也。

Hào Cửu Nhị, là dương cương ở vị “đắc trung” tượng trong vạc có chứa đầy thức ăn (đỉnh hữu thực 鼎 有 實). Dù có những kẻ thù ta (ngã cừu 我 仇) cũng không ai làm gì được ta, nên gọi là “tốt”.

Nhị, có tài dương cương, ắt có ngày làm nên việc lớn trong xã hội, nhưng vì ở cận với Sơ là một kẻ tiểu nhân nên cũng đáng lo vì nó rắp tâm dèm pha hãm hại, nhưng không làm gì hại được vì bản thân của Nhị là người quân tử lại còn được chính ứng với hào Lục Ngũ. Cho nên Sơ dù có ganh tỵ và ghét vơ cách mấy cũng không sao tới gần được (tức 即), là đến gần; “bất ngã năng tức 不 我 能 即”.

Mình đã là người quân tử mà lại còn biết thận trọng dè dặt từ bước đi bước đứng (thận sở chi dã 慎 所 之 也), nên kết cuộc chẳng có gì lầm lỗi cả (chung vô vưu dã 終 無 尤 也).

XEM THÊM: Quẻ 49 – Trạch Hỏa Cách

2.3.3. Hào Cửu Tam

Đỉnh nhĩ cách, kỳ hành tắc, trĩ cao,

bất thực, phương vũ, khuy hối, chung kiết.

九 三:鼎 耳 革,其 行 塞,雉 膏,

不 食,方 雨 虧 悔,終 吉。

Tượng viết:

Đỉnh nhĩ cách, thất kỳ nghĩa dã.

象 曰:鼎 耳 革,失 其 義 也。

Cửu Tam, là “dương cư dương vị” ở vào vị của cái “lòng chân vạc” là người có bản chất tốt. Nhưng ở trên, Ngũ không phải chính ứng với mình, chính ứng là Thượng cùng một loại dương nên rồi cũng không cảm được! lại còn bị Tứ và Ngũ gián cách nữa là khác.

Chữ “nhĩ 耳” là cái quai vạc; cái quai vạc là 2 hào Ngũ và Tứ đang biến cách, không thể dùng để khiêng cái vạc lên được (kỳ hành tắc 其 行 塞)

Tam, là người có tài chưa gặp được thời, nên chưa được đắc dụng; ví như một món ăn thật ngon như “mỡ con chim Trĩ” (雉 膏 , là mỡ chim Trĩ) chưa đưa ra được cho người ăn! (trĩ cao bất thực 雉 膏 不 食). Người có tài như Tam, thế nào Ngũ là bậc thông minh sớm muộn gì cũng sẽ gặp nhau, như sắp được trời mưa (phương vũ 方 雨) Tam sẽ đem tài ra giúp thiên hạ!

Cái đỉnh nhờ có 2 quai phía trên, mới có thể bưng lên được, mới đổ đồ ăn ra mà dùng như “mỡ chim trĩ” rất ngon mà chưa ăn được! Phải đợi ráp cái quai vào mới có thể dùng được, đó đều là lời nói ví thôi! Như Hàn Tín lúc chưa đến thời, nên chưa được tiến dẫn… lên Hán Cao Tổ,… đâu phải là kẻ bất tài, vì chưa đến thời vận hanh thông thì cũng nên biết thu hình mà chờ “vận”!

2.3.4. Hảo Cửu Tứ

Đỉnh chiết túc, phúc công thúc, kỳ hình ốc, hung.

九 四:鼎 折 足,覆 公 餗, 其 形 渥,凶。

Tượng viết:

Phúc công phúc, tín như hà dã!

象 曰:覆 公 餗,信 如 何 也。

chân đỉnh gãy, bữa ăn của Vua đổ hết, dính dơ quần áo. Hung. Hào Cửu Tứ, dương cư âm vị, là hạng người bất tài, dưới thì ứng với Sơ, cũng là một kẻ tiểu nhân. Tứ đã hư hèn, gặp Sơ hôn ám, có khác nào Đỉnh bị “chiết túc” = gãy chân), làm sao chẳng bị đổ nhào. Việc đời, có bao giờ nền tảng căn bản không có, mà đứng vững được! Bất tài, mà gánh vác việc to thì đã chẳng những không làm gì được, lại còn bị tai họa là khác.

Hệ từ bày giải hào Cửu Tứ này có viết: “Đức bạc nhi vị tôn; trí tiểu nhi mưu đại; lực tiểu nhi nhiệm trọng, tiển bất cập hĩ!” 德 薄 而 位 尊,知 小 而 謀 大,利 力而 任 重,鮮 不 及 矣。(Đức mỏng mà ngôi cao; trí nhỏ mà mưu đồ việc lớn; sức yếu mà cán đáng việc nặng, ít thấy được thành công!) nếu không nói là ít thấy thoát khỏi tai họa!

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Đỉnh hoàng nhĩ, “kim huyện”, lợi trinh.

六 五:鼎 黃 耳,金 鉉,利 貞。

Tượng viết:

Đỉnh hoàng nhĩ, trung dĩ vi thực dã.

象 曰:鼎 黃 耳,中 以 為 實 也。

Lục Ngũ ở giữa ngoại Ly, đúng ở vào chỗ quai vạc. Bởi Ngũ có đức trung chính, nên mới gọi nó là “quai vạc sắc vàng, có những cái vòng bằng vàng 金 鉉 , kim huyện, là những cái vòng bằng vàng. Nếu Ngũ giữ vững bền lòng trung chính của mình, thì đây là chỗ thiên hạ trông vào. Tượng nói thêm: “Trong lòng Đỉnh có đầy đức tốt”, thay vì nói đồ ăn ngon đựng đầy trong lòng vạc: “Đỉnh hoàng nhĩ, trung dĩ vi thực”. Hào này tuyệt đẹp.

2.3.6. Hào Thượng Lục

Đỉnh “ngọc huyện”, đại kiết vô bất lợi.

上 九:鼎 玉 鉉,大 吉,無 不 利。

Thượng Cửu, chất dương cương mà xử ở vị âm nhu (dương cư âm vị), cho nên không quá cương mà cũng chẳng quá nhu. Ở cuối quẻ Đỉnh, tức là Đỉnh đã thành công. Đỉnh đã có những vòng ngọc thạch (ngọc huyện 玉 鉉). Ngọc Thạch, là giống dương cương màu xanh óng ánh, rất chắc và rất đẹp mắt. Hào này càng đẹp hơn Ngũ!

3. Quẻ Hỏa Phong Đỉnh là quẻ HUNG hay CÁT?

Trong quẻ Đỉnh có dưới là quẻ Tốn là gió, trên là quẻ Ly là hỏa, cũng chính là tượng trưng cho việc dùng củi đốt để đun đồ vật. “Đỉnh” có nghĩa là “dụng cụ nấu nướng”, nấu ăn để nuôi dưỡng hiền tài. Vì vậy, nó có hình tượng người đánh cá được lợi. “Ngư ông”: ông lão đánh cá, “Đắc lợi”: được lợi. “Ngư ông đắc lợi” là chuyện một ngư ông đánh cá bên hồ thấy con chim oanh mổ con trai, con trai ngậm lại giữ chặt mỏ chim oanh không chịu nhả. Ngư ông đi đến tóm được cả hai, vô cùng đắc ý. Kẻ gieo được quẻ này có điềm: “Nhất cử lưỡng tiện” (một công đôi việc).

Như vậy Quẻ Hỏa Phong Đỉnh có điềm “Nhất cử lưỡng tiện” là 1 trong những quẻ đại cát trong kinh dịch. Quẻ Đỉnh chỉ thời vận tốt, mọi việc hanh thông, cơ hội vững vàng. Trước mắc có thể còn chưa thật thuận lợi nhưng tương lai có nhiều cơ hội tốt, có quý nhân phù trợ. Công danh sự nghiệp dễ thành đạt nhất là tìm được bạn đồng hành hoặc tìm được người đỡ đầu có thế lực. Tài vận khá, lương thực dồi dào, kinh doanh phát đạt. Thi cử dễ đậu cao, tìm việc làm dễ, xuất hành tốt. Bệnh tật nên tìm thầy, tìm thuốc cẩn thận. Kiện tụng dây dưa nhưng cuối cùng sẽ thắng. Tình yêu khó khăn lúc đầu, sau thuận lợi. Hôn nhân dể thành lương duyên.

4. Ứng dụng quẻ Hỏa Phong Đỉnh trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Hỏa Phong Đỉnh là gì?
Ứng dụng của quẻ Hỏa Phong Đỉnh là gì?
  • Ước muốn: Sẽ thực hiện được mục tiêu.
  • Hôn nhân: Một cuộc hôn nhân tương xứng, may mắn và thịnh vượng. Thành công là rõ rệt. Người thứ ba có thể xuất hiện – tình nhân, mẹ vợ hay mẹ chồng hoặc ai đó – nhưng cuộc hôn nhân vẫn sẽ đạt kết quả hòa hợp và thật đáng hài lòng.
  • Tình yêu: Nhất định thành công.
  • Gia đạo: Cơ đồ của gia đình đã sung thịnh rồi và thậm chí sẽ càng trở nên sung thịnh hơn nữa.
  • Con cái: Con cái được ban cho tài năng xuất sắc. Chúng sẽ thành công trong tương lai. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Thành công.
  • Kinh doanh: Lợi nhuận rất cao.
  • Thị trường chứng khoán: ổn định và thuận lợi.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sống thọ.
  • Bệnh tật: Sớm bình phục. Những bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, bệnh tiểu đường.
  • Chờ người: Sẽ đến.
  • Tìm người: Sẽ sớm tìm được người này, hoặc họ sẽ sớm tự động trở về. Hãy tìm ở hướng đông nam hoặc hướng nam.
  • Vật bị mất: Có thể tìm thấy. Hãy tìm ở hướng đông nam hoặc hướng nam.
  • Du lịch: Hết sức cát tường.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Thắng lợi.
  • Việc làm: Thuận lợi.
  • Thi cử: Điểm rất cao.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hết sức tốt đẹp.
  • Thời tiết: Thời tiết tuyệt đẹp, có gió nhẹ.
  • Thế vận: đang tốt lên, sự nỗ lực của bản thân hoặc sự giúp đỡ của người khác có hiệu quả.
  • Hy vọng: lúc đầu tưởng khó thành, song có sự giúp đỡ của người khác có thể thành công.
  • Tài lộc: bình thường.
  • Sự nghiệp: hiện khó khăn, sau phát triển mạnh.
  • Nhậm chức: nhờ bạn mà có địa vị tốt.
  • Nghề nghiệp: đổi nghề sẽ gặp nhiều khó khăn.
  • Tình yêu: đối tượng đang còn lựa chọn.
  • Hôn nhân: có thể thành lương duyên.
  • Đợi người: sắp đến.
  • Đi xa: chuyến đi thú vị
  • Pháp lý: thời gian kéo dài, nhưng thắng kiện.
  • Sự việc: việc giải quyết được khi có người trung gian.
  • Bệnh tật: đổi hướng điều trị bệnh sẽ khỏi.
  • Xem thi cử: kết quả tốt
  • Mất của: có thể thấy.
  • Xem người ra đi: có thể tìm được nơi người bỏ đi.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Hỏa Phong Đỉnh trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333