Quẻ 9 – Phong Thiên Tiểu Súc – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc là quẻ số 9 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ hung hay cát? Quẻ này mang ý nghĩa luận giải ra sao và ứng dụng của nó trong mọi mặt của đời sống như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán. Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc là gì?

Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc có điềm “Tạm thời phải nhẫn”, là quẻ xấu trong Kinh dịch
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc có điềm “Tạm thời phải nhẫn”, là quẻ xấu trong Kinh dịch

Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc (đồ hình |||:||) còn gọi là quẻ Tiểu Súc (小畜 xiảo chũ), là quẻ thứ 09 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天).
  • Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xũn) Tốn hay Gió (風).

Giải nghĩa: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, súc oán, chứa mọi oán giận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắt bất điệu chi tượng: tiếng đàn không hòa điệu.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Phong Thiên Tiểu Súc

2.1. Thoán Từ

Tiểu Súc, hanh, mật vân bất vũ, tự ngã tây giao.

小 畜,亨,密 雲 不 雨,自 我 西 郊。

“Mật vân” 密 雲 , là mây đùn lại khá dầy đặc, nhâng vẫn chưa đủ sức để thành mưa, để cứu nạn nóng bức làm khốn khổ nhân dân. Thoán từ đưa ra một thí dụ, là trường hợp Văn Vương bị Vua Trụ bắt giam nơi Dữu lý.

Biết là thời giải phóng chưa đến, nên phải biết ẩn nhẫn đợi thời… Và trong khi ngồi để chờ thời, cũng không có nghĩa là cứ “ngồi chơi xơi nước”, “lão giả an chi”! Bậc Thánh nhân có khác: Trước khi làm một cuộc đại cách mạng nào, cũng phải nghĩ trước công việc “giáo dân” để chúng ý thức rõ việc làm sau này của chúng. “Tiểu súc” cũng có nghĩa là “giáo dân” mà giáo dân không gì bằng Văn hóa và Giáo dục nghĩa là Giáo dân bằng Văn hóa!

2.2. Đại Tượng

Phong hành thiên thượng: Tiểu súc.

Quân tử dĩ ý Văn đức.

風 行 天 上:小 畜。

君 子 以 懿,文 德。

Gió thổi trên trời, là tượng quẻ Tiểu Súc. Người quân tử lấy sự mềm mỏng dịu dàng mà làm công việc giáo dục, tức là làm cái việc làm của Văn hóa.

Ngày xưa, Văn Vương khi bị giam nơi Dữu Lý, lo viết và soạn lại bộ Dịch Kinh vì ông cho Dịch Kinh là quyển sách căn bản của cả nền Văn Hóa vĩ đại của Trung Hoa: “Dịch, quán quần Kinh chi thủ” (Dịch Kinh là bộ sách đầu não bao quát tất cả mọi Kinh sách của nền văn học, nghệ thuật và cả khoa học của Trung Hoa), điều mà Khổng Tử về già cũng đã để hết tâm tư, kiện toàn bộ Kinh Dịch.

Việc làm ấy, đối với chúng ta ngày nay cho là vĩ đại, mà các bậc Thánh nhân chỉ cho là một việc làm “tiểu súc”! Đó là sự tự khiêm tự tốn thôi.

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Lục

Phục tự đạo, hà kỳ cựu, kiết.

初 九:復 自 道,何 其 咎,吉。

Tượng viết:

Phục tự đạo, kỳ nghĩa, kiết dã.

象 曰:復 自 道,其 義,吉 也。

Hào Sơ cửu, là dương cương đắc chính, lại cũng ở trong thể Kiền, tức là người có tài, nhâng vì ở phải cái thế chính ứng với hào lục tứ, hào âm duy nhất giữ vai trò chủ não của toàn quẻ, “súc chỉ” cả quần dương, thì còn làm được việc gì? Phải chăng, chỉ còn biết thân mà lo “ngồi yên”, lo việc tu thân “phản kỳ chân, phục kỳ bản”, có “phục tự đạo” mới được “vô cựu” và “kiết” nữa.

2.3.2. Hào Cửu Nhị

Khiên phục, kiết.

九 二:牽 復,吉。

Tượng viết:

Khiên phục tại; trung, diệc bất tự thất dã.

象 曰:牽 復 在 中,亦 不 自 失 也。

Nhị, là dương cương “đắc trung đắc chính”, bên trên có hào Cửu Ngũ chính ứng và cũng được đắc trung: Nhị và Cửu chí đồng tài đồng, cảnh ngộ như nhau, dìu dắt nhau mà trở về được với ngôi vị (tức là bổn vị thiên chân của mình) nên gọi là “phục” (phục kỳ bản, phản kỳ chân).

“Khiên” là kéo về, dắt về, là nói Ngũ dắt dẫn và kéo “nhị” về với mình. Nhị về giúp Ngũ, là chỗ bạn tốt với nhau, chứ không có gì mất mát thể diện cả, vì giá trị 2 bên cận nhau, nên được “Kiết”!. Lời Tượng thêm câu: “Khiên phục tại trung diệc “bất tự thất” dã”. Như trước đây, hào Nhị quẻ Tỉ cũng viết “bất tự thất”, hào Nhị quẻ Tiểu Súc cũng có câu “bất tự thất” tình trạng giống nhau.

2.3.3. Hào Cửu Tam

Dư thoát phúc: phu thê phản mục.

九 三:輿 說 輻,夫 妻 反 目。

Tượng viết:

Phu thê phản mục, bất năng chính thất dã.

象 曰:夫 妻 反 目,不 能 正 室 也。

Cửu Tam, dương cương, lại là dương cư dương vị, có hơi quá cương, ở cận Lục Tứ, bị Tứ “súc chỉ”. Vả lại, ở thời Tiểu Súc mà nhè ở sát bên Tứ làm sao khỏi bị “súc chỉ” nên không sao tiến lên được! có khác nào xe mà bị gãy trục nên hết cựa quậy gì cả. Tam không tiến lên được, bị Tứ “súc chỉ” mạnh, như vợ chồng trở mặt nhau (phu thê phản mục) nên không chỉnh đốn được gia đình (bất năng chính thất 不 能 正 室).

2.3.4. Hào Lục Tứ

Hữu phu, huyết khử, dịch xuất, vô cựu.

六 四:有 孚,血 去,惕 出,無 咎。

Tượng viết:

Hữu phu, dịch xuất, thượng hợp chí dã.

象 曰:有 孚,惕 出,上 合 志 也。

Lục Tứ, làm chủ quẻ Tiểu Súc. Nhất âm thống quần dương, cận với Cửu Ngũ, e có sự xô xát đổ máu, nhâng vì Tứ là Âm Nhu đắc chính (âm cư âm vị) nên nhu thuận, không đến việc đổ máu (huyết khử) và cũng tránh được cả sự nguy cụ (dịch xuất 惕 出 (“dịch” 惕 là lo sợ).

Lục Tứ có tài lôi cuốn ngũ dương về quy phục Cửu Ngũ, là nhờ có hào Ngũ ở trên “hợp chí” với Tứ (thượng hợp dã 上 合 也)

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Hữu phu, loan như, phú, dĩ kỳ lân.

九 五:有 孚,攣 如,富,以 其 鄰。

Tượng viết:

Hữu phu, loan như, bất độc phú dã.

象 曰:有 孚,攣 如 ,不 獨 富 也。

Chỉ có một hào Âm mà “súc chỉ” được cả 5 hào Dương của quẻ Tiểu Súc không cho Dương ở nội quái tiến lên. nhâng, hào Cửu Ngũ có đức Tín thành, nên dẫn dắt được bầy Dương theo mình, Lục Tứ ở cạnh bên Ngũ cũng nhờ lây đức Tín thành mà cũng cảm hóa được người, giống như mình là người giàu to (Ngũ) nên có sức sử dụng được mọi kẻ láng giềng (hào LụcTứ), (phú, dĩ kỳ lân).

Chữ “phú 富” đây, không phải nói về tiền bạc mà muốn nói “giàu về đức độ” (phú hồ đức). Cho nên Cửu Ngũ sở dĩ cảm hóa được Lục Tứ là nhờ ở đức rất hậu, cho hay sức mạnh của tiền bạc chỉ có một, chứ sức mạnh của “đức” thì mạnh gấp trăm nghìn lần, nên mới nói “bất độc phú dã”, nghĩa là “giàu to” đây chẳng phải nói riêng gì về tiền bạc! “Đức” đây, cũng có nghĩa là “Âm đức” có công năng thủ tiêu tất cả tội ác!

2.3.6 Hào Thượng Cửu

Ký vũ ký xử, thượng đức tải, phụ trinh lệ; nguyệt cơ vọng. Quân tử chinh, hung.

上 九:既 雨 既 處,上 德 載,婦 貞 厲, 月 幾 望。君 子 征,凶。

Hào Thượng cửu, là mưa đến, đến lúc nghỉ ngơi rồi, là nhờ nơi “đức cao” (thượng đức), tức là sự kiên gan trì chí: Khác nào người đàn bà bị nguy vì đã bị săn đón kiên trì, và sẽ bị chinh phục.

Thượng cửu ở trên hết ngoại Tốn, dương cực… nhâng vì ở thời Tiểu Súc, nhất âm súc chỉ ngũ dương, nên Thượng cửu cũng đành bó tay và chịu giảng hòa với Tứ, tượng Âm Dương hòa hợp mà thành mưa (Vũ). Có mưa được, bấy giờ là thời Âm Dương hòa xướng, đời sống tạm được yên ổn. Đức của Lục Tứ đã được “súc tụ” nên gọi là “thượng đức”.

Câu “thê trinh lệ” là lời răn dạy: chớ thấy vợ chế chồng (nhu chế cương) mà cứ lo cố thủ cái đạo “nhu chế cương” như là một định luật bất di bất dịch, thì cái đạo vợ hiếp chồng đã chẳng những không hại gì cho người chồng, mà chính người vợ, trước tiên bị tai họa vô cùng khiếp đảm mất hẳn tình yêu của chồng! Nên mới răn đe bằng câu “phụ trinh, lệ 婦 貞 厲”. Nghĩa là người đàn bà nào mà cứ cố thủ cái thế thượng phong của “tiểu súc”, sẽ gây lấy cho mình chữ “lệ 厲” là “nguy” vậy.

Còn người đàn ông, ở trước tình trạng này, mà không biết nhẫn nhục, lại chống lại mãnh liệt như Thượng cửu, thì phải gặp việc chẳng lành (quân tử chinh hung 君 子 征 凶)! Phải biết, nói chung, quẻ Tiểu Súc ở hào Thượng cửu, là “tiểu nhân đắc thế” thì người quân tử phải biết liệu trước… đừng để đến nước cùng mới lo gỡ rối bằng cách dương cương chinh chiến, lo trước, lúc mà mình đã để cho Âm mọc lên và lớn lên, đến khi Âm cầm quyền tuyệt đối, thì quá muộn màng!

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

3. Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc là quẻ HUNG hay CÁT?

“Tiểu súc” có nghĩa là “khí âm phát, thịnh vượng, khí dương bị tù hãm, chứa chất, chưa bộc lộ”, có khí mà không có chất, vì vậy mới có hình tượng mây dầy đặc mà không mưa. “Mật vân” có nghĩa là mây dày đặc. “Mật Vân Bất Vũ” là chuyện trời hạn đã lâu, cỏ cây khô héo, mọi người đều mong mưa. Ai ngờ mây kéo kín trời nhâng lại không mưa. nhâng tại sao ở đây có “mật vân” mà vẫn “bất vũ”? Bởi vì “Tiểu Súc” nghĩa là năng lượng tích lũy còn thiếu, cần phải tiếp tục nỗ lực. Gieo phải quẻ này là điềm “Tạm thời phải nhẫn”.

Như vậy Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc có điềm “Tạm thời phải nhẫn”, là quẻ xấu trong Kinh dịch. Quẻ chỉ thời cơ chưa chín, bề ngoài tưởng đã thuận, thực ra còn cần chuẩn bị chu đáo hơn. Vì vậy công việc tiến hành chưa thuận lợi. Sự nghiệp chưa phải lúc thành. Tài vận chưa thể đạt, công danh chưa thể như ý, còn phải chờ thời. Thi cử chưa phải lúc thuận lợi, cần phải cố gắng nhiều hơn. Đi xa chưa lợi. Gặp kiện tụng thì bị dây dưa, tuy cuối cùng qua khỏi. Tình yêu và hôn nhân chưa thuận lợi, chưa thể như ý. Không may ốm đau thì dai dẳng kéo dài tuy bệnh không nặng.

XEM THÊM: Quẻ 8 – Thủy Địa Tỷ

4. Ứng dụng của quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Phong Thiên Tiểu Súc ra sao?
Ứng dụng của quẻ Phong Thiên Tiểu Súc ra sao?
  • Ước muốn: Các trở ngại sẽ khiến bạn không đạt được mục tiêu.
  • Hôn nhân: Không thể thành đôi. Thêm nữa, nhiều trở ngại sẽ cản đường.
  • Tình yêu: Nhiều trở ngại; thành công sẽ không dễ dàng. Dù đã thành công, kết quả cuối cùng cũng sẽ là bi kịch.
  • Gia đạo: Vợ chồng lạnh nhạt với nhau trong lúc này. Bầu không khí phiền muộn đang bao trùm cả gia đình. Điều duy nhất làm được là hãy chờ một thời gian.
  • Con cái: Nỗi ưư tư, lo lắng cho con cái sẽ khiến bạn khổ sở và vất vả. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Hành vi của phụ nữ sẽ biến thành trở ngại, khiến kết quả không thành.
  • Kinh doanh: Tình hình chưa chín muồi để kinh doanh thịnh đạt. Những trở ngại, hoàn cảnh khó khăn bất ngờ sẽ khiến giao dịch của bạn trở nên khó thực hiện hay hoàn tất.
  • Thị trường chứng khoán: Viễn ảnh u ám, ảm đạm.
  • Tuổi thọ: Sức khỏe kém, cơ thể yếu đuôi, và có xác suất bị đoản thọ. Phải biết chăm sóc tốt sức khỏe của mình.
  • Bệnh tật: Bệnh tật kéo dài, có thể trở thành kinh niên. Bệnh truyền qua đường sinh dục, những bệnh liên quan đến dạ con (tử cung), vùng ngực và bụng.
  • Chờ người: Giữa đường đã có điều gì đó khiến người này không đến.
  • Tìm người: Dường như sự bất hòa trong gia dinh đã khiến người này bỏ đi. Có thể việc bỏ đi này cũng liên quan đến vấn đề tham dục. Sẽ không dễ gì tìm được người này; nhâng, mặt khác, người này vẫn chưa đi đâu xa. Hãy tìm ở hướng đông nam hoặc hướng tây bắc.
  • Vật bị mất: Không dễ gì tìm được. Có lẽ đang nằm bên dưới vật gì đó.
  • Du lịch: Nhiều trở ngại, mất nhiều thời gian, hoặc sẽ bị chậm trễ. Sẽ khó thực hiện được mục đích của chuyến đi. Tốt nhất là không nên đi.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Kéo dài và lâu hơn dự tính; nhiều khó khăn sẽ hiện ra.
  • Việc làm: Không hy vọng gì được trong lúc này.
  • Thi cử: Điểm kém.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Sẽ không diễn ra đúng như dự tính hay hy vọng. Hãy chờ cơ hội.
  • Thời tiết: Mây dày đặc nhâng không mưa.
  • Thế vận: có vẻ thuận lợi, song có gặp trắc trở. Nên suy nghĩ thấu đáo trước khi hành động.
  • Hy vọng: có người ngăn trở việc của mình nên chưa thành. Xem tài lộc: chưa có và có thì chưa giải quyết được.
  • Sự nghiệp: còn đang hình thành, chưa phải lúc thành. Xem nhậm chức: chưa như ý, chờ đợi một thời gian.
  • Nghề nghiệp: nên suy nghĩ lại khi chuyển nghề.
  • Tình yêu: quan hệ đôi bên chưa tiến triển.
  • Hôn nhân: đang bị ngăn trở.
  • Đợi người: không đến.
  • Đi xa: dự định đang bị đảo lộn.
  • Pháp lý: đang bị kéo dài, cuối cùng cũng xong.
  • Sự việc: được mở rộng, nhâng chưa giải quyết được.
  • Bệnh tật: không nghiêm trọng, nhâng có kéo dài.
  • Thi cử: chưa đạt như ý.
  • Mất của: chưa tìm được.
  • Xem người ra đi: hiện họ chưa quay về.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Phong Thiên Tiểu Súc trong mọi mặt của cuộc sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã đem đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333