Quẻ 12 – Thiên Địa Bĩ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thiên Địa Bĩ là quẻ số 12 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ này có ý nghĩa luận giải ra sao và nó có ứng dụng như thế nào trong mọi mặt của đời sống hàng ngày. Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán. Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thiên Địa Bĩ là gì?

Quẻ Thiên Địa Bĩ là quẻ xấu trong Kinh Dịch
Quẻ Thiên Địa Bĩ là quẻ xấu trong Kinh Dịch

Quẻ Thiên Địa Bĩ, đồ hình:::||| còn gọi là quẻ  (否 pỉ), là quẻ số 12 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☷ (::: 坤 kún) Khôn hay Đất (地).
  • Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qiàn) Càn hay Trời (天).

Giải nghĩa: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc, không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: trên dưới lôi thôi.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thiên Địa Bĩ

2.1. Thoán Từ

Bĩ chi phỉ nhân

Bất lợi quân tử trinh

Đại vãng, Tiểu lai

Tắc Thiên Địa bất giao, như vạn vật bất thông dã.

Thượng hạ bất giao nhi thiên hạ vô bang dã

Nội Âm nhi ngoại Dương; nội Nhu chi ngoại Cương

Nội Tiểu nhân nhi ngoại Quân tử.

Tiểu nhân đạo trưởng Quân tử đạo tiêu.

否 之 匪 人。

不 利 君 子 貞。

大 往 小 來。

則 天 地 不 交 而 萬 物 不 通 也上 下 不 交 而 天 下 無 邦 也。

內 隱 而 外 陽。

內 柔 而 外 剛。

內 小 人 而 外 君 子。

小 人 道 長。君 子 道 消 也。

Thoán từ trong toàn cả bộ Kinh Dịch, chỉ có đây là xấu nhất!

Khi trong một nước, mà tiểu nhân nắm chính quyền, thì người quân tử bị hất ra khỏi ngoài xã hội: thời điêu linh nhất cho bọn người quân tử không còn đất để dụng võ! Đó là trường hợp quẻ Lữ, bỏ nước mà ra đi! may ra mới được an thân.

“Thiên Địa bất giao nhi thiên hạ vô bang dã”. Thời Bĩ, thiên hạ không đâu còn một bang quốc cả. Nghĩa là gì? Gọi là Nước (bang) sao chỉ có một hạng tiểu nhân hoành hành, đặt ra luật pháp, không còn chỗ nào cho đám người quân tử có chỗ sống! “Sống” đây, là sống bằng tinh thần, mà tinh thần đây, là tinh thần của một con người TỰ DO. Quân tử thì lòng rộng như Biển Trời bao la man mác dung được tất cả mọi người, cho nên Quân tử và Tiểu nhân có thể sống chung trong hòa bình an lạc; chứ trong xã hội mà tiểu nhân cầm quyền sinh sát cấm hẳn việc sinh hoạt tinh thần tự do, thì những con chim trời cá nước kia phải bị bắt buộc ra đi hoặc ra đi tạm thời, hoặc ra đi vĩnh viễn… cho nên mới nói: “thượng hạ bất giao, nhi thiên hạ vô bang”.

2.2. Đại Tượng

Thiên Địa bất giao: Bĩ.

Quân tử dĩ kiệm đức tị nạn, bất khả vinh dĩ lộc.

大 象:天 下 不 交:否。

君 子 以 儉 德 避 難,不 可 榮 以 祿。

Trời Đất không giao, là tượng quẻ Bĩ. Người quân tử noi theo đó mà phải biết đem giấu đi cái “đức” của mình, biết bọc lại cái ánh sáng của mình, chớ cho nó chói sáng quá, để “tránh nạn”, nhất thiết bất cứ “lộc vị” gì của người bây giờ (thời Bĩ) ban tặng, tuyệt đối không nên lấy, không nên nhận! Đó là ý nghĩa của câu “bất khả vinh dĩ lộc” (chẳng nên xem “lộc” gì của họ “ban” là vinh dự, chứ đừng nói là đi cầu vinh bằng cách nhận lãnh tước lộc của họ ban!). Thời quẻ Bĩ đã khởi lâu rồi, ngay hồi thời Chiến Quốc… đến nay là đến gần thời cuối cùng của quẻ Bĩ.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Lục

Bạt mao nhự, dĩ kỳ vị, trinh kiết hanh.

初 六:拔 茅 茹,以 其 彙,貞 吉 亨。

Tượng viết:

Bạt mao trinh kiết, chí tại quân dã.

象 曰:拔 茅 貞 吉,志 在 君 也。

Nhổ cỏ mao, nhổ một gốc mà lại kéo theo cả nhóm khác chung quanh, vì rễ nó dính chùm nhau. Có khác nào hào Sơ lục là tiểu nhân, ăn chịu với các hào lục khác như chùm cỏ mao cùng một bầy kéo nhau lên tấn công để hiếp bọn người quân tử: thế đạo bấy giờ thật lâm nguy…

Với câu “trinh, kiết, hanh” nếu Sơ muốn được thành công trong sự nghiệp, là muốn khuyên Sơ (cũng như tất cả mọi người trong bọn) biết cúc cung tận tụy bắt tay với người quân tử bên kia (như Sơ ứng với Tứ, Tứ là người quân tử) thì sẽ được tốt (kiết) sẽ thành sự nghiệp và được hanh thông.

Khó, là bởi mình đang đứng chung với bầy tiểu nhân mà muốn tách ra khỏi bầy để cùng tiếp tay với người quân tử thì bầy lũ có bằng lòng để cho làm không? Thế nào cũng có sự cản trở. Cho nên hào từ khuyên Sơ lục: cố mà nhẫn nại và kiên trì giữ một lòng trinh chính mà theo người quân tử, thì cũng có thể sẽ trở nên quân tử “chí tại quân tử”, thì được “tốt”. Sơ lục chỉ là hào đầu, cái Ác của Lục chưa hiện lên rõ ràng, còn sửa đổi được!

2.3.2. Hào Lục Nhị

Bao thừa, tiểu nhân, kiết, đại nhân bĩ hanh.

六 二:包 承,小 人,吉,大 人 否 亨。

Tượng viết:

Đại nhân bĩ hanh, bất loạn quần dã.

象 曰:大 人 否 亨,不 亂 群 也。

Lục Nhị tuy là tiểu nhân ở trong thời Bĩ, nhưng vì bản thân lại cư trung đắc chính, hẳn là một tay hào kiệt trong bọn tiểu nhân. Đảng của nó là tiểu nhân, nhưng nó lại chẳng muốn làm mất lòng người quân tử, nó khéo che chở bảo bọc cả 3 hào Dương trên bị hất ra ngoài (bao thừa), cho nên tuy đứng cùng bầy tiểu nhân, mình vẫn là đắc trung đắc chính, nên không còn phải là tiểu nhân, có thể gọi đại nhân của thời Bĩ vậy.

Chữ “Đại nhân” trên đây, là ám chỉ người có đức lớn, không chịu sống “hỗn tạp” với bầy tiểu nhân, lại còn “bao thừa” những người bị hất ra ngoài tập đoàn đang cầm quyền ở nội quái! Nếu biết tiếp ứng với hào Cửu Ngũ đắc trung đắc chính bên ngoài.

2.3.3. Hào Lục Tam

Lục Tam Bao tu

六 三:包 羞。

“Bao tu vị bất đáng dã”

包 羞,位 不 當 也。

Hào Lục Tam, là tiểu nhân trên các tiểu nhân, và nó là đầu đảng của bọn tiểu nhân, tâm địa rất thâm độc, luôn luôn rình rập hại người quân tử.

“Bao tu” là bao quát cả mọi sự xấu xa đáng xấu hổ. Người như thế đâu xứng đáng làm kẻ cầm đầu, kẻ dẫn đạo, người làm vua chúa thiên hạ (vị bất đáng).

Như ta đã thấy ở hào Sơ, thì tiểu nhân mới sinh ra, còn non yếu, còn có thể mong nó hóa ra người quân tử; qua thời thứ hai (lục nhị) thì mong nó bao che được người quân tử… – Qua thừa thứ ba, thì sự ghét người quân tử đã lên đến cực độ rồi!

2.3.4. Hào Cửu Tứ

Hữu mạng, vô cựu, trù ly chỉ,

九 四:有 命,無 咎,疇 離 祉。

Tượng viết:

Hữu mạng vô cựu, chí hành dã.

象 曰:有 命,無 咎,志 行 也。

Đến hào Tứ, thì Bĩ đã sắp chuyển rồi! Đến hào Tứ, người quân tử đã đến cái thể của quẻ Kiền, đó là người quân tử sống trong thời Bĩ. Nhưng Bĩ đã qua quá nửa, đến đây là đến thời cơ tốt cho người quân tử có thể xoay thời thế để vượt khỏi vận Bĩ, nên Thánh nhân mừng cho Tứ “hữu Mạng”.

Thánh nhân mừng vì thời cơ đã đến. Ở trên Tứ có 2 hào Dương, là đảng quân tử của mình, vậy hãy lo việc tiến hành cái đạo của người quân tử cho đúng thời… nên gọi lạ “chí hành dã 志 行 也

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Hưu Bĩ, đại nhân kiết, kỳ vong;

Kỳ vong, hệ vu bao tang.

九 五:休 否,大 人 吉,其 亡。

其 亡,繫 于 苞 桑。

Đến thời này, thời Bĩ sắp tan và chấm dứt (hưu, ngưng lại). Người quân tử đang chờ đợi, vậy đừng để lỡ cơ hội tốt này, nên cột chặt nó lại như buộc lại bằng chùm rễ dâu (hệ vu bao tang).

Cửu Ngũ có đức dương cương, đắc trung đắc chính, lại đến lúc thời Bĩ sắp ngưng (hưu Bĩ) thì bậc đại nhân (ám chỉ hào Ngũ) tốt (đại nhân kiết 大 人 吉).

Theo hoàn cảnh, tuy sắp hết Bĩ qua Thái (Bĩ hưu) nhưng vẫn còn nằm trong vận Bĩ. Cho nên, tuy có tài có đức, mà đừng vội mừng! vì phải nghĩ một cách sâu xa hơn, phải biết phòng ưu, lự hoạn tự răn mình: Coi chừng, thấy đó biết đâu mất đó… (Kỳ vong, kỳ vong 其 亡,其 亡).

2.3.6. Hào Thượng Cửu

Khuynh bĩ, Tiên bĩ, hậu hỉ,

Bĩ chung, tắc khuynh.

Hà khả trường dã.

上 九:傾 否 先 否,

後 否 否 終,

則 傾 何 可 長 也。

Đến đây, thời Bĩ đã đến hồi khuynh đảo (nhào đổ), đoạn trước, 3 hào âm ở nội quái, là vận Bĩ; nay đã đến đoạn sau, 3 hào dương ở ngoại quái, là sắp đến vận Thái! Nên hào từ mới nói: Bĩ tới hồi ngã đổ (khuynh bĩ) đó là mở màn cho cái việc “tiên bĩ mà hậu hỉ” (trước xấu, sau tốt).

“Bĩ” đến hồi cáo chung (hay nói cho đúng hơn, đến hồi “Bĩ cực” là mở màn cho “Thái lai”), việc đời như vậy, không sao có thể tránh được! (Bĩ, có chứa Thái bên trong (Âm trung hữu Dương căn), chính Bĩ nuôi Thái trong lòng nó).

Cũng nên nhớ: Đọc Thái phải đọc thêm Tùy; đọc Bĩ phải đọc thêm Cổ; vì Thái và Bĩ là cái thể, còn Tùy và Cổ là cái dụng.

3. Quẻ Thiên Địa Bĩ là quẻ HUNG hay CÁT?

“Bĩ” có nghĩa là “tắc”, “nghẽn”, “không thông”. Bĩ là Âm Dương cách trở, trời đất cách trùng, cho nên vạn vật lâm cảnh bế tắc. “Thâm khanh” có nghĩa là hố sâu. “Hổ lạc thâm khanh” là chuyện một con hổ lớn xuống núi tìm mồi, không ngờ rơi vào hố sâu cạm bẫy do con người đào. Hổ rơi hố sâu, mất hết uy phong. Nếu gieo phải quẻ này là điềm “Cát ít hung nhiều”.

Như vậy Quẻ Thiên Địa Bĩ có điềm “Cát ít hung nhiều” thuộc nhóm QUẺ XẤU nhất kinh dịch. Quẻ Bĩ chỉ thời vận nhiều nghịch cảnh, mọi việc khó thực hiện, kẻ tiểu nhân thắng thế, người quân tử phải chịu đựng khổ cực để vượt qua thời cuộc. Mọi hy vọng đều khó thành lại dễ phạm sai lầm về phương pháp. Tài vận không có, kinh doanh trắc trở dễ bị lừa đảo, hao tài tốn sức. Xuất hành nhiều bất trắc. Kiện tụng dễ bị thua thiệt, Thi cử khó thành. Bệnh tật dễ nặng lên. Tình yêu gặp nhiều trắc trở. Hôn nhân khó thành.

XEM THÊM: Quẻ 10 – Địa Thiên Thái

4. Ứng dụng của quẻ Thiên Địa Bĩ trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Thiên Địa Bĩ trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Thiên Địa Bĩ trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Hết sức khó khăn.
  • Hôn nhân: Cả hai không xứng đôi cũng chẳng tâm đầu ý hợp với nhau. Thêm nữa, cả hai có thể sẽ chia tay nhau.
  • Tình yêu: Hai bên tâm ý bất tương thông.
  • Gia đạo: Các thành viên trong gia đình đang bất hòa với nhau. Cũng có khả năng sẽ gặp lúc gian truân.
  • Con cái: Có ít con nếu không muốn nói là không có. Có thể có những cảm nghĩ không tốt giữa cha mẹ và con cái. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Không thành công. Kinh tế đang trì trệ.
  • Kinh doanh: Thiếu hụt hoặc lỗ lã.
  • Thị trường chứng khoán: Giá thấp.
  • Tuổi thọ: Suy yếu, sức khỏe kém – đoản thọ.
  • Bệnh tật: Nghiêm trọng. Có xác suất là sẽ không phục hồi được sức khỏe. Các bệnh liên quan đến các cơ quan hô hấp và não, bệnh ung thư.
  • Chờ người: Vô vọng.
  • Tìm người: Người này đã đi xa bởi oán hận hay do bị phụ tình. Không rõ người này đã đi đâu.
  • Vật bị mất: Đã lọt vào tay của người khác. Sẽ không tìm lại được.
  • Du lịch: Khó khăn và trở ngại. Chẳng có cách nào đến được nơi muốn đến.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Thất bại.
  • Việc làm: Không hy vọng.
  • Thi cử: Điểm kém.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Chưa phải lúc thích hợp, khó thực hiện được. Nên buông bỏ những dự tính để bảo đảm an toàn.
  • Thời tiết: Xấu.
  • Thế vận: mọi việc không thuận lợi, nghịch cảnh, nếu nỗ lực phấn đấu sẽ vượt qua.
  • Hy vọng: khó thành vì viển vông.
  • Tài lộc: không có.
  • Sự nghiệp: khó thành vì sai phương pháp và không gặp thời.
  • Nhậm chức: hiện chưa có.
  • Nghề nghiệp: không chuyển nghề thì có lợi.
  • Tình yêu: sắp chia tay.
  • Hôn nhân: khó thành lương duyên.
  • Đợi người : họ không đến
  • Đi xa: không nên, vô ích.
  • Pháp lý: thua kiện.
  • Sự việc: khó bề dự liệu
  • Xem bệnh tật: khá nguy kịch.
  • Thi cử: không đạt.
  • Mất của: bị bán rẻ cho người khác.
  • Người ra đi: có đi mà không về.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thiên Địa Bĩ về mọi mặt trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333