Quẻ 44 – Thiên Phong Cấu – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thiên Phong Cấu là quẻ thứ 44 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Ý nghĩa của quẻ dịch này ra sao? Ứng dụng của nó trong cuộc sống hiện tại như thế nào? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết tổng hợp chi tiết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán nhé! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thiên Phong Cấu là gì?

Quẻ Thiên Phong Cấu là gì?
Quẻ Thiên Phong Cấu là gì?

Quẻ Thiên Phong Cấu, đồ hình:||||| còn gọi là quẻ Cấu (姤 gou4), là quẻ thứ 44 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).
  • Ngoại quái là ☰ (||| 乾 qian2) Càn hay Trời (天).

Giải nghĩa: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: gặp gỡ thình lình, ít khi.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

Sau khi hào “Âm” cuối cùng của thời Quải bị đánh bại, Âm đâu có hoàn toàn chết, nó đã âm thầm trở vào quẻ Cấu tại Sơ hào, đó là hào Thiếu âm của quẻ nội Tốn và là sơ hào của quẻ Cấu.

Cấu, thuộc về tháng năm (Hạ Chí) đã bắt đầu đục lần các hào Dương để đi lần đến quẻ cực Âm, là quẻ Khôn (tháng 10, tiết Lập Đông).

Thiệu Khang Tiết nói: “Quẻ Phục tiếp quẻ Bác, đó là loạn cực trị sinh; còn Cấu tiếp quẻ Quải, là trị cực, loạn sinh. Thiên Lý là như vậy!”

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thiên Phong Cấu

2.1. Thoán Từ

Cấu, nữ tráng, vật dụng thú nữ.

姤,女 壯,勿 用 取 女。

“Cấu 姤” là ngộ (gặp gỡ), là Âm gặp Dương. Âm đây là đứa con gái lớn (trưởng nữ), gặp bạn Dương, nên đặt tên là Cấu (sự gặp gỡ): “Cấu, ngộ giả: Nhu ngộ Cương dã”.

Âm bắt đầu tiến lên, đó là Dương bắt đầu lui lần. Đây, là thời buổi đã bắt đầu đi vào con đường “hắc ám”! Nhất Âm bắt đầu bước mạnh vào quần dương, là thời thịnh trị bắt đầu đi vào ly loạn.

2.2. Đại Tượng

Thiên hạ hữu phong: Cấu.

天 下 有 風,姤。

Hậu dĩ thí mạng, cáo tứ phương.

后 以 施 命,誥 四 方。

Dưới Trời (Kiền) có Gió (Tốn) là Thiên Phong Cấu. Tình trạng giống như ở quẻ Quán (số 20). Quán, thì Tốn (gió) ở quẻ Trên, Khôn (đất) ở quẻ Dưới, nghĩa là Gió thổi trên mặt đất; còn ở đây, quẻ Cấu, thì Gió thổi dưới vòm trời (trên là Kiền, dưới là Phong (Tốn) tức là Gió thổi trong “lòng không” giữa Trời Đất!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Hệ vu kim nĩ, trinh kiết; hữu du vãng, kiến hung. Luy thỉ phu trịch trục.

繋 于 金 柅,貞 吉。 有 攸 往,見 凶,羸 豕 孚 躑 躅。

Tượng viết:

Hệ vu kim nĩ, nhu đạo khiên dã.

繋 孚 金 柅,柔 道 牽 也。

Sơ Lục, hào còn nhỏ bé, âm nhu, lại âm cư dương, là một đứa tiểu nhân. Nhưng, coi chừng! vì nó lại cũng là chúa tể của quẻ Cấu đấy! Nó có một thế lực ngấm ngầm, càng ngày càng lớn, dẫn thiên hạ đi lần vào thời bế! thời Bác loạn.

Hào từ khuyên ta: đứa tiểu nhân này, tuy hiện còn đang bé nhỏ… nhưng chớ khá xem thường, tuy nay như con heo con gầy còm, nhưng sẽ có ngày lớn lên mà nhảy nhót (luy, thỉ phu trịch trục).Đừng bao giờ để tiểu nhân vào nhà, tuy hiện còn nhỏ, chưa có thế lực gì, nhưng “nuôi nó” thì đó là cái tai vạ mà mình đang ôm ấp! Đối với công việc tu thân cũng thế! Một cái tật nho nhỏ không đâu, nếu không gấp tiêu trừ, một ngày nó một lớn, thì nó sẽ là chủ mình.

Tham vọng con người, nay còn nhỏ, tham việc nhỏ… Càng ngày càng lớn, cái tham cũng nhân đó mà trưởng thành… Không sao trừ nổi! Phật giáo dạy ta, ngay trong một ý niệm bất chính phải lo chận lại ngay… Ban đầu chỉ là một tà niệm… Phật giáo gọi đó là một ác niệm và cũng là một ý nghiệp rồi! Lâu ngày ý nghiệp ấy thành ra hành nghiệp, rồi đến thân nghiệp mà phải bị nghiệp quả suốt đời!

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3.2. Hào Cửu Nhị

Bao hữu ngư, vô cựu, bất lợi tân.

包 有 魚,無 咎,不 利 賓。

Tượng viết:

Bao hữu ngư, nghĩa bất cập tân dã.

包 有 魚,義 不 及 賓 也。

Người đọc Dịch không thể không lưu ý đến điều căn bản này: đó là lẽ tương đối của sự vật, hay nói cho đúng hơn, lẽ tương đối của Âm Dương. Tùy công dụng của nó trong trật tự vũ trụ và nhân sinh mà có chia phần Thiện Ác. Căn bản của Dịch, chính là đây, và cũng chính đây là phần cực kỳ quan trọng vì nó đã đánh tan cái thành kiến căn bản của Nhị Nguyên luận, là “chấp Có” hoặc “chấp Không”!

Sơ, ở thời Cấu, là một đứa tiểu nhân, nhưng đã bị Nhị chế ngự, nên Sơ phải phục tùng Nhị, tượng như một con cá bị Nhị cầm chắc trong tay (bao hữu ngư 包 有 魚), nên không tội lỗi gì (vô cựu 無 咎).

Nhị, đắc trung đắc chính, có đức cương trung nên có đủ tài đức nắm giữ Sơ trong bàn tay mà nó hóa thành kẻ tốt. Vậy, chớ để cho nó gặp kẻ khác, e không đâu có đủ tài đức như Nhị, thì không hay cho Nhị và cả người khác, bởi không khéo lại bị Sơ quyến rũ mà trở thành kẻ tiểu nhân! Cái nguy ở chỗ: trị tiểu nhân, nếu không đủ tài đức trị tiểu nhân, thường lại bị tiểu nhân mà mình biến thành tiểu nhân, như những kẻ trị cọp mà không trị nổi cọp, sẽ bị cọp ăn là khác! lại cũng như kẻ cứu người chết chìm, lại không đủ sức cứu còn bị kẻ chết đuối lôi mình xuống đáy nước.

2.3.3. Hào Cửu Tam

Đồn vô phu, kỳ hành thứ thư, lệ, vô đại cựu.

臀 無 膚,其 行 次 且,厲,無 大 咎。

Tượng viết:

Kỳ hành thứ thư, hành vi khiên dã.

其 行 次 且,行 未 牽 也。

Theo lẽ thường, âm dương rất ưa nhau, mà trong toàn quẻ Cấu chỉ có một Âm (ở Sơ hào) thì sao cho khỏi mỗi anh dương anh nào lại chẳng ao ước được vui vẻ với Sơ.

Tiếc gì, Sơ đã cùng Nhị gặp gỡ rồi lúc vừa chớm nở (Nhị sát cận bên Sơ là tài đức vẹn toàn, hữu quyền hữu lộc, nên Tam không làm sao chạy theo Sơ được nữa!)can

Tam, vốn là dương cương lại đắc vị “dương cương cư dương vị” đâu có thể ngồi yên, cần chạy lên trên với hào Thượng Cửu, nhưng than ôi! Thượng Cửu cũng là loại dương như mình, thì ở không yên mà đi tìm Thượng Cửu không tiện! Tam, dù sao cũng là dương cương đắc chính, chẳng lẽ lại mãi mê lầm sao? Vậy, phải biết an phận thủ thường (hay an thân thủ phận), thì không lội lỗi gì lớn (vô đại cựu 無 大 咎).

2.3.4. Hào Cửu Tứ

Bao vô ngư, khởi hung.

包 無 魚,起 凶。

Tượng viết:

Vô ngư chi hung, viễn dân dã.

無 魚 之 凶,遠 民 也。

Tứ, là dương cư âm vị, bất chính bất trung. Lẽ ra chính ứng với Sơ, nhưng Sơ đã bị lọt vào tay Nhị, có khác nào “con cá” (ngư 魚: cá) đã bị lọt vào tay kẻ khác, thì Tứ kể như đã mất con cá (Sơ, là con cá).

Tứ là kẻ ở trên, địa vị trên, còn Sơ là kẻ ở địa vị dưới, vậy mà trên không thu hút được ai, dưới thì dân bỏ đi theo kẻ khác, tức là ở vào trường hợp “Xa dân” (viễn dân 遠 民) hoặc “dân xa mình”! quá xấu, là hung.

Sách xưa có nói: “Thiên thời, Địa lợi, nhân hòa, nhân hòa vi bổn! 天 時 地 利 人 和,人 和 為 本。” Cho nên mất lòng dân, là mất nước! Làm cha mẹ mà mất lòng con, làm chồng mà mất lòng vợ, làm thầy mà mất lòng trò, làm chủ mà mất lòng tớ, làm chúa tể mà mất lòng dân, là đại họa trong đời người! Bởi vậy, bị “dân xa lánh” vì mình đã “lánh xa dân”, là sắp đi đến một đại họa to ngất trời!

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Dĩ kỷ, bao qua, hàm chương, hữu vận tự thiên.

以 杞 包 瓜,含 章, 有 隕 自 天。

Tượng viết:

Cửu ngũ hàm chương, trung chính Hữu vận tự thiên, chí bất xá Mạng dã.

九 五 含 章,中 正 也, 有 隕 自 天,志 不 舍 命 也。

Hào Cửu Ngũ ví như một cây cao to lớn có thể che chở được cây nhỏ chung quanh… là hào Dương cương đắc trung đắc chính, lại đứng ở ngôi chí tôn. Đức tốt, vị cao mà lại biết trọng hiền mà không khoe khoang (hàm chương) may mắn được sự nghiệp to lớn như được thời vận lớn, như trời chiều người (hữu vận tự thiên).

2.3.6. Hào Thượng Cửu

Cấu kỳ giác, lẫn vô cựu.

姤 其 角,吝 無 咎。

Tượng viết:

Cấu kỳ giác, thượng cùng lẫn dã.

姤 其 角,上 窮 吝 也。

Thượng Cửu ở chót vót quẻ, đã là dương cương, lại quá cương mà bản thân bất trung bất chính, đó là “thái cương tắc chiết” nên thủ tượng là “cái sừng” (giác 角).

Ở trên đầu quẻ Kiền mà đi gặp gỡ với người ta (cấu, là gặp gỡ) bằng cách dùng “sừng” mà húc vào người, thì ai chịu cùng giao hữu với mình? Đâu phải đó là cách gặp gỡ “cấu”, như thế, thì bè bạn cũng phân ly chỉ mang lấy xấu hổ, còn trách lỗi cho ai được? (lẫn, vô cựu 吝 無 咎).

“Vô cựu” là không biết phải qui lỗi vào ai (vô sở qui cựu 無 所 歸 咎).

XEM THÊM: Quẻ 43 – Trạch Thiên Quải

3. Quẻ Thiên Phong Cấu là quẻ HUNG hay CÁT?

“Cấu” có nghĩa là “không hẹn mà gặp”, có hình tượng “Gặp bạn quê người”. “Tha hương”: quê người, “Ngộ hữu”: gặp bạn. “Tha hương ngộ hữu” là chuyện một người khốn khổ ở đất người, không có người thân, ngẫu nhiên gặp bạn thân ở đất khách, vô cùng đắc ý. Người gieo được quẻ này có điềm “Thời vận đã đến”.

Quẻ Cấu là quẻ Bình Hòa, chỉ thời vận không thuận lợi, dễ mắc vào chuyện phong tình, trai gái. Cơ hội tạo dựng các mối quan hệ xã hội khó khăn, nhiều trắc trở, do đó sự nghiệp khó thành. Tài vận không tốt, nên kinh doanh bất lợi, tìm việc khó khăn. Xuất hành không thuận, dễ bị người khác giới quyến rũ. Dễ bị hao tài tốn của. Tình yêu không ổn định, lắm mối nhưng không thành. Gia đình dễ lục đục vì chuyện vợ con.

4. Ứng dụng của quẻ Thiên Phong Cấu trong đời sống

Ứng dụng của quẻ Thiên Phong Cấu trong đời sống
Ứng dụng của quẻ Thiên Phong Cấu trong đời sống
  • Ước muốn: Những trở ngại bất ngờ sẽ dẫn đến thất bại.
  • Hôn nhân: Cuộc hôn nhân không tốt lành; tốt nhất hãy nghĩ lại.
  • Tình yêu: Phía bên kia thiếu thành thật.
  • Gia đạo: Lời khuyên là nên cẩn thận, bởi cơ đồ của gia đình đang bắt đầu xuống dốc.
  • Con cái: Hành vi không thỏa đáng của con cái sẽ gây ra khó khăn và đau buồn cho cha mẹ. Hãy hết sức chú ý đến việc giáo dục và rèn luyện chúng. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Không dễ gì có kết quả. Hãy tìm sự giúp đỡ của một phụ nữ và có thể thành công.
  • Kinh doanh: Có thể bị lỗ và thất bại. Nhưng những kinh doanh có liên quan đến phụ nữ – nước hoa, hoa, mỹ phẩm, vân vân – sẽ phát đạt.
  • Thị trường chứng khoán: Giá cả sẽ giảm xuống kể từ bây giờ.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh một cách tự nhiên. Bệnh tật có thể gây hại, đồng thời khiến bạn khó giữ được sức khỏe tốt. Hãy chăm sóc cơ thể.
  • Bệnh tật: Bệnh tình đang xấu đi. Chăm sóc cẩn thận là cần thiết. Bệnh truyền qua đường sinh dục, bệnh lao, bệnh trĩ.
  • Chờ người: Nếu đó là phụ nữ, cô ta sẽ đến. Nếu đó là người nam, anh ta sẽ gặp trở ngại trên đường và không đến.
  • Tìm người: Các vướng mắc tình ái sẽ làm cho việc tìm kiếm kéo dài. Nhưng người này an toàn và khỏe mạnh. Anh ta có thể tự trở về, hoặc có thể biết được những nơi thường lui tới của anh ta. Hãy tìm ở phía tây hoặc tây bắc.
  • Vật bị mất: Có thể tìm thấy ở nơi bất ngờ nào dó. Hãy tìm ở hướng tây hoặc tây bắc.
  • Du lịch: Một cuộc gặp gỡ cát tường dọc trên đường đi, đặc biệt là đối với phụ nữ.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Kéo dài, mất thời gian và bất lợi.
  • Việc làm: Không thành công. Việc tìm sự giúp đỡ của một phụ nữ có thể dẫn đến thành công.
  • Thi cử: Điểm kém.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyền môn hay chỗ làm: Không thuận lợi. Các trở ngại sẽ ngăn cản việc biến thành hiện thực.
  • Thời tiết: Hiện thời tiết đang tốt nhưng sẽ xấu đi kể từ bây giờ.
  • Thế vận: đề phòng gặp tai nạn bất ngờ. Khó giải quyết vấn đề với người khác giới.
  • Hy vọng: không thể thực hiện được.
  • Tài lộc: chưa có.
  • Sự nghiệp: không thành vì quan hệ.
  • Nhậm chức: chưa đem lại ngay kết quả.
  • Nghề nghiệp: chưa phải lúc chuyển nghề.
  • Tình yêu: chưa rõ ràng, chưa biết chọn ai.
  • Hôn nhân: có thể thành, nhưng không tốt đẹp.
  • Đợi người: sẽ đến.
  • Đi xa: chuyến đi bị thay đổi mục đích
  • Pháp lý: nếu tranh chấp, bất lợi.
  • Sự việc: bình thường. Nếu có sự sẽ giải quyết xong, nhưng tốn thời gian.
  • Bệnh tật: không nặng, nhưng có biến chứng
  • Thi cử: kết quả bình thường.
  • Mất của: khó tìm, liên quan đến Nữ.
  • Xem người ra đi: do người khác rủ mà đi.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thiên Phong Cấn về mọi mặt trong đời sống. Hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333