Quẻ 57 – Thuần Tốn – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thuần Tốn là quẻ 57 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy ý nghĩa luận giải của quẻ này ra sao? Đây là quẻ Hung hay Cát? Ứng dụng của quẻ này trong đời sống hàng ngày như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thuần Tốn là gì?

Quẻ Thuần Tốn có ý nghĩa gì?
Quẻ Thuần Tốn có ý nghĩa gì?

Quẻ Thuần Tốn, đồ hình:||:|| còn gọi là quẻ Tốn (巽 xun4), là quẻ thứ 57 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).
  • Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Giải nghĩa: Thuận dã. Thuận nhập. Theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Âm dương thăng giáng chi tượng: khí âm dương lên xuống giao hợp.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thuần Tốn

2.1. Thoán Từ

Tốn, tiểu hanh, lợi hữu du vãng lợi kiến đại nhơn.

巽,小 亨,利 有 攸 往,利 見 大 人。

Tốn, có tánh chất nhu thuận như gió (vô hình) thổi lòn những chỗ nào có kẽ hở hay lỗ trống, không đâu cản nó được, là nhờ gió có tánh chất mềm dẻo (âm nhu). Tốn, chất nhu thuận, nhất âm chịu tùng phục nhị dương, tượng kẻ nhỏ (tiểu nhơn) chịu phục tùng người quân tử. Đó là hiện tượng tốt!

Hạng tiểu nhơn mà biết thuận theo người quân tử, có thể sẽ được hanh thông; nhâng, bởi là âm nhu mà dụng sự (ứng dụng vào việc gì) không được hanh thông (đại hanh) chỉ được hanh thông trong việc nhỏ (tiểu hanh) mà thôi! Lại còn phải gấp mà tiến hành, không nên trù trừ, hay chờ đợi (lợi hữu du vãng).

Muốn được vậy, cần phải kiếm tìm được bậc đại nhơn (quân tử) mà theo (lợi kiến đại nhơn). (Khi nào Dịch bảo “lợi kiến đại nhơn” là phải cậy nhờ bậc quân tử thịnh đức, chứ riêng mình chả làm gì nên việc lớn.)

2.2. Thoán Truyện

Trùng Tốn dĩ thân Mạng

Cường Tốn hồ trung chính, nhi chí hành.

重 巽 以 申 命。剛 巽 乎 中 正 而 志 行。

Nhu giai thuận hồ cương. 柔 皆 順 乎 剛

Thị dĩ tiểu hanh 是 以 小 亨

Lợi hữu du vãng 利 有 攸 往

Lợi kiến đại nhơn. 利 見 大 人。

“Trùng Tốn 重 巽” là Bát Thuần Tốn (trên là Tốn, dưới là Tốn chồng lên nhau). Đó là tượng của 2 chữ “thân Mạng 申 命” (Chữ 申 đây là chữ 身 là bắt chước cách “trùng tốn” mà đồng phát mạng lệnh một lần, rồi tiếp theo một lần nữa! Chữ “thân 申” cũng có nghĩa là 中 (trung). Trên ra lệnh theo sự vui lòng của kẻ dưới; Dưới, thuận mà nghe theo. Trên dưới được hòa khí, thuận thảo với nhau. Đó là muốn nói về 2 hào Nhị Ngũ.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

“Cương Tốn hồ Trung chính” cũng là nói về 2 hào Nhị Ngũ đều được đắc Trung đắc chính, đều là dương cương. Hễ có Trung là có chính, cho nên Nhị là kẻ dưới thuận theo trên mà vẫn là người Trung chính.

“Nhu giả thuận hồ Trung chính nhi chí hành” nghĩa là tuy là Âm nhu (ám chỉ 2 hào Sơ Tứ) cùng tùng phục với đức Trung của bậc Dương Cương (là hào Nhị Ngũ). Nhắc lại thêm một lần nữa (lời Thoán truyện giải thêm lời Thoán từ) là để nhấn mạnh 2 chữ chính trung và nhắc lại, cần phải theo hào Dương Cương đắc Trung đắc chính của hào Ngũ, “Lợi hữu du vãng; lợi kiến đại nhơn” (Đại nhơn, chính là ám chỉ hào Cửu Ngũ). Câu đầu là nói về cái Quả; câu chót là cái Nhân.

2.3. Đại Tượng

Tùy phong: Tốn

象 曰:隨 風,巽。

Quân tử dĩ thân mạng hành sự.

君 子 以 申 命 行 事。

Thuận theo Gió, là quẻ Tốn. Người quân tử noi theo đó mà ban truyền mạng lệnh, trước khi hành sự. Tốn, là lần lần đi vào (tiệm nhập).

Theo thể của quẻ, trên là gió, dưới cũng là gió. Gió này nổi lên trước, gió khác nổi lên tiếp lên sau. Gió thuận theo gió mà tiến lên thành một luồng gió to. Trước nhỏ, sau to vì là “Trùng Tốn”!

Sức thâm nhập của Gió là ở chỗ liên tục của nó. Nhờ có sự liên tục không gián đoạn mà gió trở thành mạnh. Liên tục, thì đâu cần có bạo động, nên dùng sự êm dịu, bền bỉ. Hành động nào mà hấp tấp, thiếu thung dung thì hỏng! Cái chỗ hay của nhu là đây, là ở chỗ kiên nhẫn, từ từ, êm dịu!

Hành động đột ngột quá, chưa kịp thuyết minh trước cho người đồng sự với ta biết được và hiểu rõ lý do của những gì ta muốn ban hành, thì người sẽ không theo ta mà việc làm của ta sẽ không thành tựu được. Chữ “thân” cũng có nghĩa là “thân minh”, là giải nghĩa tinh tường. Chữ “mạng” là mạng lệnh ban bố ra, bất cứ của những bậc quyền cao chức trọng nào, hoặc của những bậc đàn anh trong xã hội, hay gia đình!

Chưa bắt đầu hành sự (sự 事) mà trước đã lo bày tỏ cho người người được biết rõ lý do hành động, thì hễ xướng lên là sẽ có người người theo sau hưởng ứng! Cũng như gió thuận theo gió, gió với gió cùng nổi lên… thì thảy bị “cuốn theo chiều gió”, việc gì mà chẳng thành? Một hành động đột ngột, không được dự trù kế hoạch, chỉ tổ gây ra kinh hoàng, hết sức bất lợi… Nếu đột ngột ban hành mạng lệnh là đã tỏ ra cho thiên hạ có một thủ đoạn nào thường xảy ra ở các chế độ độc tài mà không việc quyết định nào dám cho dân chúng biết trước!

2.4. Tiểu Tượng

2.4.1. Hào Sơ Lục

Tiến thối, lợi vũ nhơn chi trinh.

初 六:進 退,利 武 人 之 貞。

Tốn, gốc là ở quẻ Kiền, mất hào Dương ở hào Sơ và được thay thế vào bằng một hào Âm mà biến thành quẻ Tốn, nên Sơ hào bị động và biến này sẽ là chủ của quẻ.

Lời Tượng viết:

Tiến thối, chí nghi dã 進 退,志 疑 也。

Lợi vũ nhơn chi trinh 利 武 人 之 貞。

Chí trị dã. 志 治 也。

Sơ Lục là âm nhu, là người nhu nhược, cho nên tiến không dám tiến, mà lui cũng không dám lui, đa nghi, do dự (tiến thối chí nghi dã 進 退,志 疑 也).

Phải biết lấy cái chí kiên cường của kẻ “chiến sĩ” (vũ nhơn) mới trị được cái bệnh do dự, nhút nhát (chí trị dã 志 治 也)

2.4.2. Hào Cửu Nhị

Tốn tại sàng hạ

Dụng sử vu phân nhược, kiết, vô cựu.

九 二:巽 在 床 下,

用 史 巫 紛 若,吉,無 咎。

Hào Cửu Nhị, là hào Dương mà ở vị Âm, tuy đắc trung, nhâng bất chính (dương cư âm vị) nghĩa là, tuy có nhân cách (đắc trung) hiềm vì ở địa vị bất chính mà sinh ra lòng sợ sệt. Nếu ở vào thời khác, đó là điều không tốt, nhâng bởi ở thời Tốn đến đỗi phải nép mình ở dưới giường (tốn tại sàng hạ 巽 在 床 下), nghĩ cũng là hợp lẽ.

Hào Cửu Nhị, lấy lòng thành mà cảm động được thần minh, dù phải dùng đến “sử vu” bằng những cách bày trò rối rít, nhâng kết quả được “kiết”, nhờ ở lòng trung thành của Nhị. Nên “tốt, không lỗi” (kiết vô cựu 吉,無 咎).

XEM THÊM: Quẻ 56 – Hỏa Sơn Lữ!

2.4.3. Hào Cửu Tam

Tần Tốn, lẫn.

九 三:頻 巽,吝。

Cửu Tam là hào “trùng cương” (dương cư dương vị) nhâng “bất đắc trung”, lại còn ở trên chót nội quái… rất khác xa người ở thời “Tốn thuận”. Tam gượng làm ra vẻ người nhu thuận… không có chút chân thành, bởi vậy, sự giả dối ấy, ai thấy cũng chán. Thật là điều đáng thẹn và đáng tiếc (lận 吝).

Bởi tánh tình “bất trung” nên chí hướng của Tam là cương táo, luôn luôn thất bại nên cuối cùng cũng phải làm ra bộ xuống nước; nhâng vẫn tự kiêu: trước tỏ ra kiêu, sau mới chịu xuống nước vì đã đến nước cùng rồi! (chí cùng dã 志 窮 也。)

2.4.4. Hào Lục Tứ

Hối vong, điền hoạch tam phẩm.

Hữu công dã.

九 四:悔 亡,田 獲 三 品,有 窮 也。

Hào Lục Tứ, chất âm nhu, ở giữa 2 hào Dương cương, lại không ai tiếp viện (vì chính ứng là Sơ Lục cùng một loại âm nhu) lẽ ra phải có việc hối (lận); nhâng may cho Tứ được đắc chính (âm cư âm vị) mà được “hối vong 悔 亡” (tức là không bị sự ăn năn hối lỗi), không khác nào đi săn (điền liệp) mà hưởng được “tam phẩm”.

2.4.5. Hào Cửu Ngũ

Trinh kiết, hối vong, vô bất lợi, vô sơ hữu chung; tiên canh tam nhựt, hậu canh tam nhựt, kiết.

九 五:貞 吉,悔 亡,無 不 利,無 初 有 終,先 庚 三 日,后 庚 三 日,吉。

Tượng viết:

Cửu Ngũ chi kiết, vị chính trung dã.

象 曰:九 五 之 吉,位 正 中 也。

Hào Cửu Ngũ đúng là cương vị làm chủ động thời Tốn, chỗ xuất phát mang lệnh. Ngũ, đắc Trung đắc chính, dương cư dương vị, nên tuy ở thời Tốn mà không Tốn hạ, không Tốn thượng… Như vậy là đáng khen, nên mới có câu “Cửu Ngũ trinh kiết”.

Lúc đầu, tuy có hối hận, nhâng sau cùng lại được “trinh kiết” và mất sự hối lỗi (hối vong), mới có nói: “Vô sơ, hữu chung 無 初 有 終”. Cửu Ngũ sở dĩ được “kiết”, là nhờ xử sự vừa được chính, vừa được Trung, vừa dịu dàng vừa cứng rắn, kỷ luật vừa nghiêm minh, vừa cởi mở, “Cửu Ngũ chi kiết, vị chính Trung dã” 九 五 之 吉,位 正 中 也 .

2.4.6. Hào Thượng Cửu

Tốn tại sàng hạ,

táng kỳ tư phủ, trinh hung.

上 九:巽 在 床 下,

喪 其 資 斧,貞 凶。

Tượng viết:

Tốn tại sàng hạ, thượng cùng dã.

Táng kỳ tư phủ, chính hồ hung dã.

象 曰:巽 在 床 下,上 窮 也。

喪 其 資 斧,正 乎 凶 也。

Trước đây, ở hào Cửu Nhị cũng có câu: “Tốn tại sàng hạ”, tại sao ở hào Nhị thì được khen là “kiết 吉”, ở đây Thượng Cửu, lại bị “hung 凶”?

Hào Cửu Nhị tuy ở dưới thấp mà được đắc Trung đắc chính, tuy “tốn tại sàng hạ” nên vẫn được kiết. Thượng Cửu, tuy được địa vị trên cao (Tốn lên đến cực độ) lẽ ra “cực tắc biến” nhâng vì là kẻ bất trung bất chính “dương cư âm vị”, nên dở trò ti tiện, không chịu biến… nên phải bị “hung”, mà là thứ “hung vĩnh viễn” (trinh hung 貞 凶).

3. Quẻ Thuần Tốn là quẻ HUNG hay CÁT?

“Tốn” có nghĩa là “thuận”, tốn thuận mà nhập, vì vậy nó có hình tượng “Thuyền đơn độc được nước”. “Cô chu”: thuyền đơn độc, “Đắc thủy”: được nước. “Cô chu đắc thuỷ” là tích một chiếc thuyền đơn độc bị mắc cạn trên bãi cát, không thể di chuyển. Bỗng mưa to xối xả, nước sông dâng cao, tràn ngập bãi cát. Thuyền được nước nâng, liền chạy khỏi bãi cát. Kẻ gieo được quẻ này có điềm “Khốn cực sinh phúc”.

Như vậy Quẻ Thuần Tốn có điềm “Khốn cực sinh phúc”, là quẻ tốt trong kinh dịch. Quẻ Tốn chỉ thời vận lợi cho việc nhỏ, việc lớn khỏ thành, lợi cho nữ giới bất lợi cho nam giới. Nói chung, không phải thời thuận lợi, có nhiều khó khăn, công danh sự nghiệp khó thành đạt, dễ bị mê hoặc bởi sự dụ dỗ, lời nói ngọt. Nếu có những người có quyền thế, có tiếng tăm và đạo đức làm chỗ dựa thì có thể thành đạt. Tài vận nhỏ, kinh doanh nhỏ thì có lợi. Tìm việc làm và thi cử khó khăn. Xuất hành bất lợi. Kiện tụng dây dưa, tốn kém, nên tránh thì hơn. Tình yêu và hôn nhân không thuật, khó gặp được người vừa ý.

4. Ứng dụng của quẻ Thuần Tốn trong cuộc sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Thuần Tốn trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Thuần Tốn trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Ước muốn hợp lý trong phạm vi khả năng có thể trở thành hiện thực, còn các ước muốn quá độ thì không.
  • Hôn nhân: Cơ hội thành công rất nhỏ. Có sự tham dự của người thứ ba, và phía bên kia không thể quyết định nên đám cưới với ai.
  • Tình yêu: Sóng gió. Hãy xử trí tình huống bằng sự im lặng và thái độ quyết tâm bình tĩnh, và có thể thành công.
  • Gia đạo: Nhiều trở ngại và phức tạp. Hãy nghe theo lời khuyên của trưởng bối và giữ vững sự bình tĩnh cũng như ẩn nhẫn, và cơ đồ của gia đình có thể bắt đầu sung thịnh.
  • Con cái: Khó tránh khỏi sự vất vả và khổ cực trong việc nuôi dạy con cái. Tuy nhiên, con cái đều biết vâng lời và có hiếu. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Chỉ có thể vay mượn được những khoản tiền nhỏ.
  • Kinh doanh: Có thể lợi nhuận ít.
  • Thị trường chứng khoán: Giá bất ổn vào lúc này nhâng sẽ tăng lên về sau.
  • Tuổi thọ: Khó tránh được những trở ngại cho sức khỏe, nhâng với sự chăm sóc cơ thể đúng đắn, có thể đạt được sự sống thọ.
  • Bệnh tật: Bệnh tình sẽ biến chuyển và yếu khỏe thất thường. Bệnh kéo dài; nhâng chẳng nguy hiểm đến tính mạng. Những rối loạn của hệ thần kinh, chẳng hạn chứng đau dây thần kinh; bệnh truyền qua đường sinh dục và bệnh tiểu đường.
  • Chờ người: Sẽ đến rất trễ.
  • Tìm người: Người này cảm thấy đã làm điều dại dột và đã bỏ đi về hướng tây nam. Tuy nhiên người này sẽ trở về từ hướng đông nam.
  • Vật bị mất: Có lẽ đang bị vùi lấp hay bị đặt bên dưới cái gì đó. Hãy tìm ở hướng đông nam.
  • Du lịch: Chuyến đi có thể bị mất nhiều thời gian hơn so với bình thường, nhâng vẫn có thể đi được.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Nhiều trở ngại và khó khăn. Phương pháp tốt nhất để giành được lợi thế sẽ là nên giao phó nhiệm vụ hòa giải cho người có quyền lực hay thẩm quyền.
  • Việc làm: Mất thời gian và sẽ không tìm được công việc lý tưởng.
  • Thi cử: Điểm trung bình.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Có thể tiến hành, nhâng đừng manh động và cưỡng cầu hoàn cảnh.
  • Thời tiết: Nắng, quang đãng, gió mạnh.
  • Thế vận: thường không ổn định, nhiều mê hoặc. Không vội, cần tham khảo ý kiến mọi người rồi hãy quyết.
  • Hy vọng: khó như ý.
  • Tài lộc: có nhâng không lớn.
  • Sự nghiệp: cần chờ thời cơ.
  • Nghề nghiệp: chuyển nghề bình thường.
  • Nhậm chức: chưa phải lúc.
  • Tình yêu: nóng vội, nên cuối cùng chia tay.
  • Hôn nhân: khó thành.
  • Đợi người: đến muộn.
  • Đi xa: thay đổi mục tiêu giữa chừng.
  • Pháp lý: nên hòa giải.
  • Sự việc: tốn kém nếu dây dưa.
  • Bệnh tật: kéo dài.
  • Thi cử: kết quả thấp.
  • Mất của: vật bị giấu dưới vật khác.
  • Người ra đi: người đi xa khó tìm.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thuần Tốn trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333