Quẻ 3 – Thủy Lôi Truân – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thủy Lôi Truân là quẻ thứ 3 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ Tốt hay Xấu? Quẻ này có ý nghĩa luận giải như thế nào? Ứng dụng của quẻ Thủy Lôi Truân vào mọi mặt trong đời sống hàng ngày ra sao? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thủy Lôi Truân là gì?

Quẻ Thủy Lôi Truân là quẻ xấu trong Kinh Dịch
Quẻ Thủy Lôi Truân là quẻ xấu trong Kinh Dịch

Quẻ Thủy Lôi Truân còn gọi là quẻ Truân (屯 chún) là quẻ số 03 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☳ (|:: 震 zhẽn) Chấn = (雷) Sấm
  • Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kản) Khảm = (水) Nước

Phục Hy ghi: Tự quái, hữu thiên địa, nhiên hậu vạn vật sinh yên, doanh thiên địa chi gian giả, duy vạn vật cổ thụ chi dã truân. Truân giả doanh dã, truân dã vật chi thỉ sanh dã.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thủy Lôi Truân

2.1. Thoán Từ

“Nguyên, Hanh, Lợi Trinh”,

vật dụng hữu du vãng, lợi kiến hầu.

元,亨,利,貞,物 用 有 攸 往,利 見 候。

Quẻ Truân, Cương và Nhu mới giao với nhau, mà tai nạn sinh ra; động trong chốn hiểm mà được cả sự hanh thông bền bỉ to lớn; sấm động mưa rào tràn trề ngập tất cả; “trời tạo” (thiên tạo, là thiên vận) đến, mà làm rối loạn tối tăm, đã rối loạn phải lo dựng lên kẻ cầm đầu để dẹp loạn, nhâng mà, như thế vẫn cũng chưa được an ninh!). Là nghĩa làm sao?

Như đã nói: Truân, là lúc ban đầu, lập ra xã hội loài người, đầy dẫy sự gian nan khốn khổ… tượng một loài cỏ mọc, đang tranh sống để mọc lên khỏi mặt đất. Do đó, Truân có nghĩa là “sự gian khổ khó khăn buổi ban đầu”.

Do Âm Dương tụ hợp để giao tế, nhâng chưa thật giao tế được, khác nào trời đang vần vũ, bực bội khó chịu, cảnh sắp có giông to, gió lớn, và mưa rào… Tuy vậy, vạn vật vẫn cảm thấy có ngọn gió lạnh, mát mẻ, nhẹ nhàng… chờ trận mưa to sắp đổ xuống! Khảm (là nước trong mây) gọi là Khói mây; sấm mà nổ vang trời, là điềm sắp có mưa to.

Việc gì trong đời cũng vậy. Lúc đang sửa soạn có một cuộc chuyển động của thời cuộc to tát, bao giờ cũng có sự lo lắng, bực bội, nóng nảy… nhâng, không sao, hãy cứ nhẫn nại mà chờ, trước sau gì cũng có mưa, mà là mưa to! Sau cơn mưa to, bầu trời sẽ trở nên quang đãng. Đừng sợ những khó khăn buổi ban đầu. Trước càng khó khăn; sau càng dễ hanh thông sung sướng (bĩ cực, thái lai)!

Cho nên, chớ vội vã, chớ bôn chôn… vì bất cứ chuyện gì, trong lúc này, hành động quá vội vàng sẽ đưa đến thất bại ngay! Khó, là lúc này! “Dục tốc, bất đạt”, mấy ai lo cho đời, mà biết nhẫn nại chờ Thời! Một việc nên, mà trăm việc hư, là thời buổi Truân này!

2.2. Đại Tượng

Vân, Lôi, Truân

Quân tử dĩ Kinh luân

雲,雷,屯。

君 子 以 腈 綸。

Trên là mây, dưới là sấm nổ, đó là tượng của quẻ Truân. Người Quân tử noi theo đó, mà lo việc Kinh luân tế thế!

“Kinh Luân” là sắp xếp việc trong nước cho đâu vào đó, cũng như sắp xếp các đường chỉ dọc ngang trước, để có thể dệt nên tấm vải trên khung dệt! Ám chỉ, lo điều hòa Âm Dương cho đâu đó có hệ thống “thiên tôn địa ti, càn Khôn định vị”. Âm, là tiểu nhơn; Dương, là quân tử đều có chỗ dùng cả, kẻ dệt đâu có thể chỉ dùng chỉ ngang mà thôi.

Chữ “Kinh luân” đứng về cương vị chính trị, là đem tài trị nước mà sắp đặt lại kỷ cương trong xã hội, thường gọi là tài “Kinh luân”; về phương diện hình nhi thượng học, kẻ có tài kinh luân là kẻ cầm quyền thiên hạ phải là bậc Thánh quân hay bậc Thánh trí, tức là kẻ đã biết rõ “Thiện Ác giai Thiên lý” để mà dùng kẻ Thiện người Ác, ai vào chỗ nấy! chứ không thiên về kẻ thiện mà không dùng kẻ ác! Mới có câu: “Các an kỳ sở an” (Trang Tử).

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Bàn hoàn lợi cư trinh, lợi kiến hầu.

初 九:盤 桓,利 居 貞,利 見 候。

Tượng viết:

Tuy bàn hoàn, chí hành chính dã.

Dĩ Quý há Tiện, đại đắc dân dã.

象 曰:雖 盤 桓,志 行 正 也。

以 貴 下 賤,大 得 民 也。

Hào Sơ cửu này, là một trong 2 hào Dương của toàn quẻ lại ở vào nội quái; dương cư dương, là hạng có tài năng đức độ, vì Sơ cửu ở nội quái lại làm chủ quẻ Chấn nữa, có tài có đức thua gì hào Cửu ngũ, lại còn lấn quyền là khác!

Thiên hạ đang ở buổi Truân mà kẻ có tài dương cương đắc chính, có thể nào thiên hạ lại chịu để cho họ ăn không ngồi rồi, trước sau gì tiếng đồn sẽ đến tai Ngũ; Cửu ngũ, sẽ hạ mình xuống kiếm Sơ cửu để cầu sự giúp đỡ cho coi!

Tiếc vì hào Sơ lại bị ở dưới một bầy tiểu nhơn (trên hào Sơ, có đến 3 hào âm) nên có vẻ như dùng dằng, do dự nên hào từ mới nói “bàn hoàn” (do dự, e dè). Ở thời Truân, cần nên dè dặt, chớ hấp tấp, chớ vội vàng (lợi cư trinh 利 居 貞 (nghĩa là có lợi mà ẩn nhẫn chờ thời) tốt hơn.

2.3.2. Hào Lục Nhị

Truân như, chiên như, thừa mã ban như, phi khấu hôn cấu, nữ tử trinh, bất tự; Thập niên nãi tự.

六 二:屯 如。邅 如。乘 馬 班 如。非 寇 婚 媾。 女 子 貞,不 字。十 年 乃 字。

Lục nhị chi nạn, thừa cương dã

Thập niên nãi tự, phản thường dã.

六 二 之 難,乘 剛 也。

十 年 乃 字,反 有 也。

Lục Nhị, âm cư âm vị, lại đắc trung đắc chính, tượng một người con gái, có đủ tài đức phẩm hạnh, lẽ ra cuộc đời êm xuôi, phải có một người chồng rất tốt mới xứng phận mà trao duyên, vì trên là Cửu Ngũ chính ứng cũng rất tốt (dương cư dương vị) lại “đắc trung đắc chính”.

Hào từ khuyên: Nếu như Nhị mà là đứa gái trinh chính, cứ một mực đợi chờ, dù cho mười năm cũng ráng mà chờ… Cửu ngũ chính ứng, dù thế nào cũng sẽ tìm đến để cầu hôn, vì Ngũ là chính ứng: “hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, vô duyên đối diện bất tương phùng!”.

2.3.3. Hào Lục Tam

Tức Lộc vô ngu, dĩ tùng cầm dã. Duy nhập vu lâm trung; quân tử cơ, bất như xá vãng, lẫn.

六 三:即 鹿 無 虞,以 從 禽 也。惟 入 于 林 中, 君 子 幾,不 如 舍 往 吝。

Tượng viết:

Tức lộc vô ngu, dĩ tùng cầm dã. Quân tử xá chi, vãng lẫn, cùng dã.

象 曰:既 鹿 無 虞,以 縱 禽 也。君 子 舍 之,往 吝,窮 也。

Lục Tam, là hào bất trung, bất chính, chính ứng với Thượng lục cũng bất chính: Âm ngộ Âm bất ứng, đó là kẻ tài hèn sức mọn, lại là kẻ không có bè bạn tốt để dắt dìu! Lẽ ra, biết mình như thế, thì nên lo “thận độc kỳ thân”, “an thân thuận mạng”, nhâng vì bất trung bất chính nên hay đèo bòng tham muốn. Hào từ nói đến việc Tam tham ăn thịt nai, nên lẻn vào rừng sâu săn nai. Phàm đi săn nai trong rừng rậm, lệ có những kẻ chuyên dẫn đường vào ổ nai người đi săn nào mà không quen với rừng cần phải nhờ họ dẫn đường. Nếu Tam là người có chút ít trí khôn, biết an phận, đừng tham ăn thịt nai, lại biết nhờ người dẫn dắt, không làm càn làm bướng một mình vào chốn rừng sâu, thì đâu có điều “hối lẫn” (đáng thẹn, đáng tiếc).

2.3.4. Hào Lục Tứ

Thừa mã ban như

Cầu hôn cấu

Vãng Kiết, vô bất lợi.

六 四:乘 馬 班 如。

求 婚 媾。

往 吉,無 不 利。

Tượng viết:

Cầu nhi vãng, minh dã.

象 曰:求 而 往,明 也。

Hào Lục Tứ, có tánh chất một người hiền, nhâng thiếu Tài, vì ở phải thời Truân (rất cần có Tài). Tuy ở cận Cửu Ngũ, nhâng Ngũ đã có Nhị rồi, nên e rằng có lên tìm Ngũ, Ngũ có chấp nhận hay không? Bởi vậy mà lòng do dự, muốn tới mà không hiểu tới có lợi gì không? nên như người cỡi ngựa (thừa mã) lại dùng dằng chẳng dám đi tới (ban như).

Nếu Tứ đừng có cầu cao, biết thân phận mình như vậy, nên ngó xuống mà lo kết nghĩa với hào Sơ đi. Sơ, là kẻ tài tình lắm kia mà! Tứ, tuy không có Tài bằng Sơ, nhâng cần phải có Sơ là bậc hiền tài, nên phải biết hạ mình đi với kẻ dưới kia có Tài hơn mình (Cầu nhi vãng), thì sẽ được tốt đẹp, mình mới được gọi là sáng suốt (“minh dã 明 也). Ở đây, không có gì gọi là “mất thể diện”! Như đã nói ở hào Sơ cửu: “dĩ quý há tiện, đại đắc dân dã.

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Truân Kỳ cao, tiểu trinh, Kiết. Đại trinh, hung.

九 五:屯 其 高,小 貞,吉。大 貞,凶。

Tượng viết:

Truân Kỳ cao, thí vị quang dã.

象 曰:屯 其 高,施 未 光 也。

Sơ cửu, tuy là ở dưới, mà lại tài hơn Cửu Ngũ, là tại sao? Là bởi Sơ cửu ở hào Nội Chấn, là hàng Trưởng nam, còn Cửu Ngũ ở Ngoại Khảm, thuộc về đàn em (thứ nam). Bởi vậy, Sơ cửu, là bậc quyền thần áp đảo quyền Thiên tử. Dù là một bậc Vua, dù có sáng suốt, với cái thế hạ phong nên đành chịu lép vế, chỉ còn là một ông Vua “hữu danh vô thực”, như Hiến đế nhà Hậu Hán, rất sợ oai của Tào Tháo!

Hào Cửu Ngũ, thật là rất xấu ở thời Truân vậy. Không còn cái “truân” nào tệ hơn!

2.3.6. Hào Thượng Lục

Thừa mã ban như, khấp huyết liên như.

上 六:乘 馬 班 入,泣 血 連 如。

Tượng viết:

Khấp huyết liên như, hà khả trường dã

象 曰:泣 血 連 如,何 可 長 也。

Thượng Lục, là thời Truân chuyên đã đến cực độ của âm khí rồi!

Ở vào thời này, ít ra phải là một bậc Thánh nhân, một người đại tài đại trí mới mong thoát khỏi tan nạn! nhâng Thượng Lục lại là cực nhu, âm nhu cực độ là kẻ vô tài vô đức mà phải sống trong thời này (sống đứng trên hào Cửu Ngũ, tức là những bậc cận thần quyền thế riêng của Cửu Ngũ, thì lại càng khốn khổ hơn Cửu Ngũ bực nào! Đi không được mà ở cũng không biết phải làm sao… Thế nào quyền thần cũng sẽ giết hết những tôi trung của Cửu Ngũ! Khác nào người cỡi ngựa đứng bên đường, quẹt đôi hàng huyết lệ (thừa mã ban như, khấp huyết liên như) làm sao mà sống được? (hà khả trường dã)? Thượng Lục cùng với Lục Tứ, tuy chính ứng với nhau, nhâng Tứ cũng đâu có tài cáng gì hơn, mà mong được cứu trợ!

XEM THÊM: Quẻ 2 – Thuần Khôn

3. Quẻ Thủy Lôi Truân là quẻ HUNG hay CÁT?

Truân tượng trưng cho bước truân chuyên thuở ban đầu, quẻ Truân là hoạt động trong nguy hiểm. Truân đối với vũ trụ, là thời kỳ thiên địa sơ khai, vạn vật bắt đầu sinh. Truân đối với cá nhân, là lúc sơ sinh, ấu trĩ. Truân đối với quốc gia là thời kỳ khai quốc, sáng nghiệp. Mới sinh thì còn phải gian truân, chưa làm được gì, mọi sự mới bắt đầu, mọi việc chồng chất.

Như vậy Quẻ Thủy Lôi Truân có điềm chủ nhân “Lòng dạ rối bời” thuộc nhóm quẻ xấu nhất kinh dịch. Quẻ Truân chỉ thời vận đang trong lúc khó khăn, nhiều gian nan trở ngại, tiến thoái lưỡng nam, nhẫn nại vượt qua là tốt hơn cả. Không có cơ hội tốt để thi thố tài năng, sự nghiệp khó thành, kiếm việc khó khăn, giữ việc làm cũ thì hơn. Tài vận không đến, kinh doanh thua lỗ, cố giữ lấy vốn cũ. Đi xa bất lợi. Thi cử khó đỗ. Bệnh tật kéo dài, dễ ốm nặng. Kiện tụng thua thiệt, hoà giải ngay từ đầu thì hơn. Tình yêu khó thành, bị nhiều gièm pha. Hôn nhân khó thành.

4. Ứng dụng của quẻ Thủy Lôi Truân trong đời sống hàng ngày

Ứng dụng của quẻ Thủy Lôi Truân trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Thủy Lôi Truân trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Rất khó thành hiện thực. Kiên nhẫn chịu đựng và lòng kiên trì là cần thiết để tạo nên thành công.
  • Hôn nhân: Khó khăn. nhâng đôi với các cuộc hôn nhân muộn thì có hy vọng.
  • Tình yêu: Nhiều trở ngại và gian nan đối với những ai đang yêu. Phải nhẫn nại và thủy chung.
  • Gia đạo: Thăng và trầm, không ổn định, có nhiều khó khăn. Nếu hòa hợp được, có thể hưng vượng và đầy niềm vui.
  • Con cái: Đông con. Gian nan ban đầu, nhâng về sau sẽ có chuyển biến tốt đẹp hơn. Thai nghén: con trai.
  • Vay vốn: Khó đạt được mục tiêu. Cơ hội duy nhất chính là làm việc thật kiên nhẫn, cần cù, sốt sắng.
  • Kinh doanh: Sẽ không diễn ra đúng như mong đợi. Đừng trở nên quá mất bình tĩnh, nôn nóng hay bốc đồng. Hãy chờ đợi lúc thích hợp.
  • Thị trường chứng khoán: Liên tục giảm giá.
  • Tuổi thọ: Sức khỏe kém sút tuy còn trẻ, nhâng với sự chăm sóc cơ thể thỏa đáng, sức khỏe sẽ trở lại bình thường.
  • Bệnh tật: Nghiêm trọng và kinh niên, nhâng hy vọng nằm ở sự điều trị dần. Những tật bệnh thuộc về tai, mũi, tim, thận và chứng loạn thần kinh chức năng.
  • Chờ người: Sẽ không xuất hiện sớm; sẽ chỉ xuất hiện sau một quãng thời gian khá dài.
  • Tìm người: Người được tìm đang trải qua những khó khăn, gian nan nhâng không biết ở đâu.
  • Vật bị mất: vẫn còn đang ở trong nhà, phòng, văn phòng của bạn. nhâng nếu đã xa cách với vật đó quá lâu, bạn sẽ không còn hy vọng tìm được. Hãy tìm ở hướng đông hay hướng bắc.
  • Du lịch: Khó khăn và có những chậm trễ, trở ngại trong suốt cuộc hành trình. Tốt nhất là nên ở nhà.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Mất thời gian và công sức. Tình hình bất lợi hoặc nghịch cảnh sẽ xuất hiện từ sự tranh chấp hoặc những hành vi thiếu suy nghĩ.
  • Việc làm: hết sức khó khăn trong lúc này.
  • Thi cử: Điểm số dưới trung bình.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Nhiều trở ngại, khó khăn; rất khó thực hiện. Tốt nhất hãy chờ đến lúc thích hợp.
  • Thời tiết: Trời nhiều mây, trời mưa, có thể có cả sấm chớp; sau đó thì trời quang đãng.
  • Thế vận: hiện đang ở thời kỳ khó khăn nhất. Nhẫn nại chờ thời thì tốt. Nên nhờ phía trên giúp.
  • Hy vọng: khó đạt.
  • Tài lộc: khó có.
  • Sự nghiệp: hiện còn khó khăn, có thể sau này thành công. Đề phòng bỏ cuộc giữa chừng.
  • Nhậm chức: chưa như ý.
  • Nghề nghiệp : nên làm nghề cũ, không nên đổi nghề.
  • Tình yêu: chưa như ý.
  • Hôn nhân: có sự tranh chấp lâu dài.
  • Xem đợi người: người hẹn không tối.
  • Xem đi xa: gặp rắc rối, không nên đi chuyến này.
  • Xem pháp lý: đôi bên khó hòa giải.
  • Xem sự việc: nôn nóng thì sự việc phức tạp thêm.
  • Xem bệnh tật: ốm nặng.
  • Xem thi cử: chưa đủ thực lực.
  • Mất của: ở ngay trong nhà, tìm sẽ ra.
  • Người ra đi: họ không đi như lúc nói ban đầu, họ đã đi nơi khác, họ khó như ý.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thủy Lôi Truân về mọi mặt trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bà viết đã mang lại cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng Phu hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333