Quẻ 48 – Thủy Phong Tỉnh – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Thủy Phong Tỉnh là quẻ thứ 48 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này tốt hay xấu? Ý nghĩ của nó ra sao? Ứng dụng của quẻ này trong đời sống hàng ngày như thế nào? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Thủy Phong Tỉnh là gì?

Quẻ Thủy Phong Tỉnh là gì?
Quẻ Thủy Phong Tỉnh là gì?

Quẻ Thủy Phong Tỉnh, đồ hình:||:|: còn gọi là quẻ Tỉnh (井 jing3), là quẻ thứ 48 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).
  • Ngoại quái là ☵ (:|: 坎 kan3) Khảm hay Nước (水).

Giải nghĩa: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Càn Khôn sát phối chi tượng: Trời Đất phối hợp lại.

XEM THÊMQuẻ Kinh Dịch là gì?

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Thủy Phong Tỉnh

2.1. Thoán Từ

Tỉnh, cải ấp bất cải Tỉnh, vô táng, vô đắc, vãng lai tỉnh tỉnh. Ngật chí, diệc vị duật tỉnh, huy kỳ bình, hung.

井,改 邑 不 改 井,無 喪 無 得,往 來 井 井, 汔 至,亦 未 繘 井,羸 其 瓶,凶。

“Tỉnh”, là cái giếng, tức là đối với một thôn ấp nào, trong làng, là chỗ mà ai ai cũng phải dồn về đó. Chỗ chứa nước, là chỗ chứa lẽ sống con người trong ấp.

Giếng nước (tỉnh) bao giờ cũng ở một chỗ nhứt định (phải lựa chỗ có mạch nước). Còn ấp, thì có thể, vì phương tiện mà thay chỗ ở, chứ cái giếng, nhất định phải ở một chỗ! Nên mới nói: “Tỉnh, cãi ấp bất cãi tỉnh 井,改 邑 不 改 井”.

Nước trong giếng, theo mạch mà có hoài, chảy mãi không bao giờ hết (vô táng 無 喪) chứa mãi mà không bao giờ tràn, chỉ giữ ở một mức nào đó, chứ không tràn, và đó là giữ được mực “trung” (vô đắc 無 得).

Đạo của Trời Đất Âm Dương bao giờ cũng ở mực Trung (không thái quá, không bất cập); cuộc đời dù có biển dâu (thương hãi tang điền), tình đời dù có nóng lạnh, đổi thay mà Đạo của Trời Đất không bao giờ thay đổi, như lòng biển cả chẳng có lưng vơi…

“Tỉnh, vãng lai, tỉnh tỉnh 井,往 來,井 井。”. “Vãng” là có người đến múc nước, múc xong thì ra đi. “Lai” là đi lại, đi lại giếng để múc nước!

“Tỉnh tỉnh” là cái tỉnh của tỉnh, tỉnh trong cái tỉnh, ý nói về phận sự và công việc của tỉnh là đóng vai trò của giếng nước, không mời ai đến (lai), không cấm ai đi (vãng), đứng một chỗ mà chứng kiến sự vãng lai vô cùng của sự đời! của Trời Đất!

Đạo, là “vô cùng”. Giếng, vì vậy, có thể tượng trưng cho Đạo Hằng (thường hằng bất biến).

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

2.2. Đại Tượng

Mộc thượng hữu Thủy: Tỉnh.

Quân tử dĩ lạo dân, khuyến tướng.

象 曰:木 上 有 水,井。

君 以 勞 民,勸 相。

Trên cây có nước, là tượng của quẻ Tỉnh. Cây, là giống sinh vật, nhờ hấp thụ tất cả sinh khí dưới lòng đất mà hóa thành một chất tinh dịch đưa từ gốc rễ đến tận ngọn cây, nên trên ngọn, thường có nước đọng ở đầu cành, và đầu lá non.

Như nước ở các mạch trong giếng chảy ra, dẫn lên tận các đầu cành đầu ngọn, và nhờ có nước thấm nhuần mà trở thành non dịu, mà được sự nuôi dưỡng toàn thân.

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Tỉnh nê, bất thực, cựu tỉnh vô cầm.

井 泥 不 食,舊 井 無 禽。

Tượng viết:

Tỉnh nê bất thực, hạ dã.

Cựu tỉnh vô cầm, thời xá dã.

井 泥 不 食,下 也,

舊 井 無 禽,時 舍 也。

Tất cả 6 hào quẻ này, đều lấy tượng quẻ Tỉnh mà luận. “Tỉnh” là cái giếng nước, có công dụng là nuôi dưỡng, sở dĩ nuôi dưỡng được là nhờ nơi Nước có hơi ấm (hơi ấm, thuộc Dương (tượng quẻ Khảm, hỏa trong thủy). Nước mạch bao giờ cũng có hơi ấm, như tượng quẻ Khảm, chứ không bao giờ lạnh ngắt. Khi nước mà lạnh ngắt là Khảm đã thành Khôn.

Sơ Lục, là âm nhu, lại ở dưới chót, bản chất hèn hạ như giếng không có nước mạch (tức là không được trong sạch, thấy đục như nước bùn, nên không ai thèm múc nước ấy mà dùng! (tỉnh nê bất thực 井 泥 不 食). Giếng không ai tới múc, lâu ngày thành giếng hoang (giếng bỏ) đến như cầm thú cũng chẳng thèm ngó tới dù có khát (cựu tỉnh, vô cầm 舊 井 無 禽). Tóm lại, hào này ám chỉ hạng người hèn hạ và vô dụng (hạ dã), hạng người hiện thời bị xã hội bỏ (thời xá dã 時 舍 也).

2.3.2. Hào Cửu Nhị

Tỉnh cốc, xạ phụ, úng tệ lậu.

井 谷,射 鮒,瓮 敝 漏。

Giếng nằm trong hang tối (tỉnh cốc 井 谷), mạch nước tuy có, nhưng chỉ rỉ ra từng giọt, bắn vào mình các con cá con, những loài ếch nhái (“xạ phụ” là giọt nước mạch bắn ra trên mình các con vật nho nhỏ dưới đáy giếng). “Úng tệ lậu”, là nước rỉ ra từng giọt.

Đại ý muốn bảo: Cửu Nhị tuy là dương cương, nhưng mà còn ở dưới thấp (cận với đất bùn, hào Sơ Lục) còn trên thì không có tiếp ứng (bởi 2 hào Nhị và Ngũ, đều cùng loại thuộc dương, nên không có sự tiếp ứng thân thiết được. Bởi vậy, Nhị mất đạo của Tỉnh, nên không còn phải là giếng, chỉ như một cái hang tối mà thôi, nên gọi là “tỉnh cốc”!

2.3.3. Hào Cửu Tam

Tỉnh điệp, bất thực, vi ngã tâm trắc, khả dụng cấp, vương minh, tịnh thụ kỳ phúc.

井 渫 不 食,為 我 心 惻, 可 用 汲,王 明,并 受 其 福。

Tượng viết:

Tỉnh điệp bất thực, hành trắc dã, cầu vương minh, thụ phúc dã.

井 渫 不 食,行 惻 也, 求 王 明,受 福 也。

Cửu Tam, dương cư dương vị, đắc chính, lại ở trên hết nội quái (Tốn), là người có tài có đức nên sẵn một lòng tế thế độ nhân, như giếng mạch tốt, có nước trong… Lẽ ra người ta có thể múc lên mà dùng được rồi, nhưng vì còn ở hạ quái chưa lên đến thượng Khảm, nên cũng chưa làm sao múc lên được, nên mới nói: “tỉnh điệp bất thực”.

Tiếc cho Tam, vì Tam có tài mà chưa có thời! kẻ đi đường thấy mà xót xa động lòng trắc ẩn (hành trắc 行 惻) và mong ngày nào, có bực minh vương thu dụng, thì thiên hạ mới nhờ được cái tài đức ấy 求 王 明 受 福 .

2.3.4. Hào Lục Tứ

Tỉnh trứu, vô cựu; tu tỉnh dã.

井 甃 無 咎,修 井 也。

“Tỉnh trứu” là giếng xây bằng gạch để giữ nước giếng được trong sạch, không bị đất chung quanh làm dơ đục. “Tứ” tuy thuộc âm nhu, nhưng trên tiếp với Cửu Ngũ, nên được thế lực của Ngũ mà thành công. “Tứ”, là âm nhu đắc chính, tuy chưa đến Ngũ, mực nước chưa đến mực trung, vẫn xài được, nên mới nói “vô cựu” (không lỗi).

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Tỉnh liệt, hàn tuyền thực.

井 洌,寒 泉 食。

Tượng viết:

Hàn tuyền chi thực, trung chính dã.

寒 泉 之 食,中 正 也。

“Liệt 洌” là nước trong veo, lạnh buốt, thuần Âm nên rất bổ Âm. Tuy nhiên, vẫn có Dương khí bên trong. Nước giếng mà lạnh buốt, trong vắt, múc lên được cho mọi người uống, là thứ nước tốt nhất, dĩ nhiên là tương đối thôi.

Hào Cửu Ngũ dương cương đắc trung đắc chính lại đứng vào vị tôn quý nhất, là tượng nước giếng trong trẻo như suối trong và mát lạnh (hàn tuyền). “Trung chính dã”, là nói về hào Cửu Ngũ đắc trung đắc chính, hào tốt nhất của quẻ Tỉnh, là hạng người đã đắc Đạo, là nguồn sống tinh thần của con người! “Thánh nhân đắc kỳ Tỉnh chi đạo 聖 人 得 其 井 之 道”, tức là những hạng đại giáo chủ cỡ Bồ Đề Đạt Ma hay Lục Tổ Huệ Năng, Lão Tử, Trang Tử hay Thích Ca Mâu Ni.

2.3.6. Hào Thượng Lục

Tỉnh thu, vật mạc, hữu phu nguyên kiết.

井 收 勿 幕,有 孚 元 吉。

Tượng viết:

Nguyên kiết tại thượng, đại thành dã.

元 吉 在 上,大 成 也。

Giếng bây giờ là để cho tất cả mọi người: tự ý muốn dùng thì dùng, không gì ngăn cản.

Dù thiên hạ có đến đông bực nào, giếng cũng có đủ cho tất cả mọi người dùng: Giếng chứa nước bất tận. Thiên hạ càng múc nước dùng, thì giếng không bao giờ cạn. “Nguyên kiết, đại thành dã 元 吉 大 成 也”.

Bộ Dịch Kinh có thể được xem là một bộ sách trong trẻo, cao siêu và bất tận mà người ta từ đời này qua đời khác, dùng mãi mà không bao giờ hết ý… bất cứ ở vào hoàn cảnh nào! Một thứ sách như quyển Kinh Dịch này, một quyển sách mà các học giả toàn thế giới phải chứng nhận là bất tận, mà bậc tiên hiền đã để lại như một kho tàng quý báu vô giá, không một ai cướp đoạt được! cho toàn thể loài người, không phân biệt quốc gia dân tộc nào! được sánh như Giếng nước không bao giờ cạn.

3. Quẻ Thủy Phong Tỉnh là quẻ HUNG hay CÁT?

“Tỉnh” có nghĩa là “huyệt thông” (lỗ thông), nước phun từ giếng ra, vì vậy mới có hình tượng giếng khô phun nước. “Khô tỉnh”: giếng khô, “Sinh tuyền”: sinh suối, tức có nước phun từ suối. “Khô tỉnh sinh tuyền” là chuyện một cái giếng, không có nước từ lâu rồi, không ngờ gặp cơn mưa to, nước từ lòng đất phun ra như thác, nước giếng đầy tràn. Kẻ gieo được quẻ này có điềm “Vận tốt đã đến”.

Như vậy Quẻ Thủy Phong Tỉnh có điềm “Vận tốt đã đến”, đây là quẻ cát trong Kinh dịch. Quẻ Tỉnh chỉ thời vận khó khăn, như có giếng mà vỡ gàu, không có gì để múc nước. Mọi việc đình đốn, không có cơ hội tốt để tiến hành công việc, sự nghiệp khó thành. Cần phải giữ gìn tu sửa cái cũ thì tốt hơn. Tài vận bình thường, có nhờ vốn cũ hoặc của kế thừa. Xuất hành không tốt. Thi cử đạt mức bình thường. Tình yêu và hôn nhân có thể thành nhưng không được như ý.

XEM THÊM: Quẻ 47 – Trạch Thủy Khôn!

4. Ứng dụng của quẻ Thủy Phong Tỉnh trong đời sống

Ứng dụng của quẻ Thủy Phong Tỉnh trong đời sống hàng ngày
Ứng dụng của quẻ Thủy Phong Tỉnh trong đời sống hàng ngày
  • Ước muốn: Không hy vọng gì trong lúc này. Với sự chuyên cần trì chí, thành công có thể đến.
  • Hôn nhân: Vững chãi, xứng đôi vừa lứa. Sự quá nhiệt tình hay hấp tấp sẽ dẫn đến thất bại. Thành thật, nhẫn nại và cần cù sẽ dẫn đến thành công.
  • Tình yêu: Hãy thuận theo tự nhiên, đồng thời hãy đối xử với bên kia bằng sự thành thật, và thành công sẽ đến. Đừng quá hăng hái.
  • Gia đạo: Hòa thuận, hòa nhã, bình an.
  • Con cái: Con cái khỏe mạnh và hạnh phúc, đồng thời hưởng được sự phúc thịnh. Thai nghén: con trai. Sinh nở an toàn và suôn sẻ.
  • Vay vốn: Không hy vọng gì trong lúc này.
  • Kinh doanh: Lợi nhuận sẽ đến thông qua sự tiến bước có chừng mực, thận trọng. Đừng hành động hấp tấp hay liều lĩnh. Hãy hành động bằng sự thành thật và tận tụy.
  • Thị trường chứng khoán: Giá đang giảm.
  • Tuổi thọ: Khỏe mạnh, sông thọ.
  • Bệnh tật: Bình phục thông qua sự chăm sóc nhẫn nại. Bệnh cảm, những bệnh tật liên quan đến các cơ quan thuộc đường tiết niệu; những bệnh liên quan đến nửa phần bên dưới của cơ thể.
  • Chờ người: Sẽ không đến trong lúc này. Hãy chờ đợi nhẫn nại.
  • Tìm người: Đang trốn tránh đâu đây, nhưng việc tìm kiếm sẽ mất nhiều thời gian. Tuy nhiên, người này an toàn, khỏe mạnh và có thể tìm được sau một thời gian nào đó. Hãy tìm ở hướng bắc hay hướng đông nam.
  • Vật bị mất: Bị mất trong nhà. Có thể tìm thấy nếu kiên nhẫn. Hãy tìm ở những nơi thấp thuộc phía đông nam.
  • Du lịch: Trong lúc này, tốt nhất hãy chờ.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Không thuận lợi, tốt nhất hãy tìm cách hòa giải.
  • Việc làm: Đừng manh động hay quá phấn khích.
  • Thi cử: Điểm trung bình.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyến môn hay chỗ làm: Tốt nhất hãy giữ nguyên hoàn cảnh hiện tại.
  • Thời tiết: Trời nhiều mây, thỉnh thoảng có mưa.
  • Thế vận: hiện tình trạng đình đốn, phải chờ thời.
  • Hy vọng: sẽ có quý nhân phù trợ.
  • Tài lộc: có, do tích lũy được.
  • Sự nghiệp: nếu lấy sự tự lực hành động thì thành công.
  • Nhậm chức: có người tiến cử thì thành.
  • Nghề nghiệp : cần suy nghĩ kỹ trước khi đổi nghề.
  • Tình yêu: thành hay không do tư cách bản thân mình.
  • Hôn nhân: có thể thành.
  • Đợi người: họ đến nhưng chờ lâu.
  • Đi xa: đi bất lợi.
  • Pháp lý: nên hòa giải, tranh chấp sẽ kéo dài rất lâu.
  • Sự việc: cứ để cho sự việc tiến triển tự nhiên.
  • Bệnh tật: bệnh không nặng.
  • Thi cử: đạt kết quả bình thường.
  • Xem mất của: có thể tìm thấy.
  • Xem người ra đi: mục đích đi không rõ ràng.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải ý nghĩa và các ứng dụng của quẻ Thủy Phong Tỉnh trong đời sống hàng ngày. Hy vọng bài viết đã mang lại những thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này cho bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333