Quẻ 36 – Địa Hỏa Minh Di – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Hỏa Minh Di là quẻ Hạ dịch số 36 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ dịch này có ý nghĩa gì? Luận giải quẻ dịch này ra sao? Ứng dụng quẻ dịch này trong đời sống thế nào? Tất tần tật sẽ được giải đáp trong bài viết dưới đây của Thăng Long Đạo Quán! MỜi các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Địa Hỏa Minh Di là gì?

Luận giải Quẻ 36 - Địa Hỏa Minh Di
Luận giải Quẻ 36 – Địa Hỏa Minh Di

Quẻ Địa Hỏa Minh Di, đồ hình |:|::: còn gọi là quẻ Minh Di (明夷 ming2 yi2), là quẻ thứ 36 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).
  • Ngoại quái là ☷ (::: 坤 kun1) Khôn hay Đất (地).

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

Giải nghĩa: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị tổn thương. Kinh cức mãn đồ chi tượng: gai góc đầy đường.

“Di giả, thương dã”

夷 者 傷 也

Quẻ này là quẻ đảo nghịch lại với quẻ Tấn.

Tấn, là sự sáng sủa, ly (mặt trời trên mặt đất) bậc lãnh đạo sáng suốt ở trên, có các bậc hiền tài giúp sức; còn Minh Di, là “thời hắc ám”, ánh sáng đã chui vào lòng đất, các bậc lãnh đạo thì mê muội tối tăm, bọn người hiền tài bị tiểu nhân hãm hại, thương tổn, ánh sáng công lý bị che đậy!

Minh Di, là thời hôn ám, bậc lãnh đạo hôn mê, các hiền tài bị hãm hại như thời xưa đời vua Trụ hôn ám bạo ngược, các hiền thần đều bị hại. Ở thời này, người quân tử phải xử sự thế nào? Cho khỏi bị hại?

Minh 明, là ám chỉ mặt Trời, tượng Ly. “Minh di” là ánh sáng bị thương tổn.

2. Luận giải quẻ Địa Hỏa Minh Di

2.1. Thoán Từ

Minh Di, lợi, gian, trinh.

明 夷,利,艱,貞。

Tượng viết: Minh nhập địa trung, minh di.

象 曰:明 入 地 中,明 夷。

Nội Văn minh nhi ngoại nhu thuận dĩ Mông đại nạn, Văn Vương dĩ chi.

Lợi, gian, trinh, hối kỳ minh dã

文 明 而 外 柔 順 以 蒙 大 難。文 王 以 之,

利,艱,貞,晦 其 明 也。

“Minh di”, là thời mà ánh sáng mặt Trời đã lặn sâu vào lòng đất (minh nhập địa trung). Người quân tử xử sự ở thời này, thật khó! Nội quái là quẻ Ly, tượng sự văn minh, còn ngoại quái là tượng của sự nhu thuận quẻ Khôn, nên mới nói “nội văn minh nhi ngoại nhu thuận”.

Phần Thoán truyện lại còn nói thêm: “Lợi gian trinh, hối kỳ minh dã; nội nạn nhi năng chánh kỳ chí, Cơ Tử dĩ chi” 利,艱,貞,晦 其 明 也,內 難 而 能 正 其 志,箕 子 以 之。

Theo Chu Hi, thì lấy nghĩa của hào Lục Ngũ để giải thích quẻ. “Nội nạn”, là nói người gần bên vua Trụ; và lại ở trong nước nữa. Hào Lục Ngũ quẻ Minh Di sau đây, cũng có nói về Cơ Tử: “Lục Ngũ, Cơ Tử chi Minh Di, lợi trinh”. Chính Lục Ngũ là Cơ Tử.

XEM THÊM: Quẻ 35 – Hỏa Địa Tấn!

2.2. Đại Tượng

Minh nhập địa trung, Minh Di.

Quân tử dĩ lỵ chúng, dụng Hối vi Minh

明 入 地 中,明 夷。

君 子 以 蒞 眾,用 晦 而 明。

Mặt Trời lặn vào trong lòng Đất, đó là tượng của quẻ Minh Di. Người quân tử nhìn theo tượng đó mà trị dân, dùng chỗ tối mà làm cho sáng. Là nghĩa gì?

Chữ “lỵ 蒞” có nghĩa là cai trị. Đem cái Sáng trong cái Tối (tức là đem cái Tâm mình (sáng) để trị cái tối của thiên hạ). Đừng dùng cái “sáng quá” tức là dòm dõ, mà phải biết bỏ ngơ những tiểu tiết để có thể dung nạp được tất cả mọi người! Trong đời có cái dở nào mà chẳng có cái hay của nó, có cái thiện nào mà không có cái ác của nó (Ôi! Chỉ là những cái gọi là “mặt trái” của sự đời!). Có khi càng hay lại càng dở, càng xấu lại càng tốt, càng khổ lại càng sướng, càng vinh lại càng nhục, càng phúc lại càng họa, đó là 2 lẽ tương đối không bao giờ rời nhau. Ở đời “hối” (tối tăm) lại “minh” (sáng chói). Có được như vậy “dụng hối nhi minh 用 晦 而 明”. Người ta đã phê phán: “Lão Tử là kẻ chí ngu”! và chính cái Ngu đó (thủ chi dĩ ngu) lại là cái chỗ sáng chói của đạo Lão: “thông minh duệ trí, thủ chi dĩ ngu” đó là “dụng hối minh chi đạo” vậy!

Chính Lão Tử đã nói rất nhiều về quẻ Minh Di này trong câu “dụng hối nhi minh” qua chương 58 Đ.Đ.K:

“Kỳ chính muộn muộn,

“Kỳ dân thuần thuần,

“Kỳ chính sát sát,

“Kỳ dân khuyết khuyết!

(Chính lệnh mà lờ mờ, thì dân ôn hòa; chính lệnh mà dòm dõ, thì lòng dân tội lỗi). “Khuyết khuyết” là nói về mặc cảm tội lỗi, cảm thấy như mình đã làm gì tội lỗi…

Câu “hối kỳ minh” và “dụng hối nhi minh” có hai nghĩa khác nhau xa. “Hối kỳ minh” là hành động của người quân tử lúc gặp hoạn nạn; còn “dụng hối nhi minh” là hành động của người quân tử lúc cầm quyền trị nước. Rộng ra, hoặc hẹp lại, phép trị nước như trị gia “dụng hối nhi minh” phải là phương pháp “tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”, hay nói chung, là phép “vi vô vi nhi vô bất trị” (hành đạo Vô Vi, thì không còn cái gì là không trị nổi). “Minh Đạo nhược muội” là thế (sáng về Đạo dường tối tăm)!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ Cửu

Sơ Cửu: Minh di, vu phi thùy kỳ dực; quân tử vu hành. Tam nhật bất thực: hữu du vãng, chủ nhân hữu ngôn.

初 九:明 夷 于 飛 垂 其 翼,君 子 于 行,三 日 不 食。有 攸 往,主 人 有 言。

Tượng viết: Quân tử vu hành, nghĩa bất thực dã.

象 曰:君 子 于 行,義 不 食 也。

Sơ Cửu, là hào dương cương thuộc nội quái Ly, là sáng (minh), người rất thông minh sáng suốt. Ở thời Minh Di (ánh sáng bị che mờ) tức là thời hắc ám, không có minh quân, cũng không có lương tể để hiểu mình, để nhận nổi cái tài hiền của mình, thì ở làm gì? nhất là mình là người tài giỏi, một cây đinh mà ai ai cũng thấy xốn xang muốn nhổ, khó mà tránh được tai họa. Phàm trong một xã hội tăm tối (minh di) mà có một ánh sáng phát lên, thì ánh sáng ấy phải tắt! Nếu không, thì thiên hạ chung quanh cùng đòi nó phải tắt, hoặc bắt buộc nó phải tắt.

2.3.2. Hào Lục Nhị

Lục Nhị: Minh di, di vu tả cổ, dụng chửng mã trang, kiết.

六 二:明 夷,夷 于 左 股,用 拯 馬 壯,吉。

Tượng viết: Lục nhị chi kiết, thuận dĩ tắc dã.

象 曰:六 二 之 吉,順 以 則 也。

Lục Nhị, là chủ nội Ly, là kẻ có tài “chí minh” (rất sáng), âm cư âm vị, đắc trung đắc chánh! Cái tốt của Lục Nhị, người chí minh chí chánh (vì Lục Nhị là chủ chốt của quẻ Ly (là văn minh) của loài người sáng chói nhứt). Nhị phải biết thuận theo thời mà cố giữ lại cho nhân loại một của quý trong các của quý nhất còn lại từ thời “Kim ngân” cho đến thời “Sắt thép” này… chưa hề bao giờ “bị xét lại”! Các vị Chánh, từ Phục Hy, Văn Vương, Châu Công, Khổng Tử đến nay đều ôm ấp giữ gìn cho nhân loại, và hiện nay cũng đã được nhìn nhận là “quán quần kinh chi thủ”, tôi muốn nói đến Bộ Kinh Dịch! Cỡ bạo Tần đốt sách chôn học trò mà còn chẳng làm gì nổi, huống chi ngày nay nó đã vượt biên giới và lan tràn khắp vạn quốc!

2.3.3. Hào Cửu Tam

Cửu Tam: Minh di, vu nam thú, đắc kỳ đại thủ, bất khả tật trinh.

九 三:明 夷,于 南 狩, 得 其 大 首,不 可 疾 貞。

Tượng viết: Nam thú chi chí, nãi đại đắc dã.

象 曰:南 狩 志,乃 大 得 也。

Hào Cửu Tam, đứng trên hết quẻ nội Ly, là cực minh (hết sức sáng); “dương cư dương vị” là cực dương (hết sức cương cường). Đã cực minh, lại cực dương thì sao khỏi đụng chạm với hào Thượng Lục (hạng người bất minh bất chánh), cực tôn mà cũng cực hôn, cực ám. Thượng Lục làm sao tránh khỏi bị thương? Mà ai đây dám đánh bại Thượng Lục (đầu não bọn tiểu nhân)?

2.3.4. Hào Lục Tứ

Lục Tứ: Nhập vu tả phúc, hoạch minh di chi tâm, vu xuất môn đình.

六 四:入 于 左 腹,獲 明 夷 之 心, 于 出 門 庭。

Tượng viết: Nhập vu tả phúc, hoạch tâm ý dã.

象 曰:入 于 左 腹,獲 心 意 也。

Hào Lục Tứ, vừa ra khỏi nội Ly, là đã nhập vào ngoại Khôn (cõi minh di đầy bóng tối), khác nào “nhập vu tả phúc” (nhập vào bụng phúc trái), đó là đi đến chỗ trung tâm của sự tối tăm.

Mới biết rằng Tứ đã đi cận vị chủ nhân của bóng tối (và đã biết rõ tâm tư thầm kín của họ), chỉ có cách là bỏ nhà mà ra đi (vu xuất môn đình), ra đi thật xa để tránh cảnh điêu tàn đổ nát của cõi tối tăm hắc ám!

Người quân tử nước loạn không ở; thành loạn không vào (loạn quốc bất cư, loạn thành bất nhập), như lời của Dương Tử.

2.3.5. Hào Lục Ngũ

Lục Ngũ: Cơ Tử chi Minh di, lợi trinh.

六 五:箕 子 之 明 夷,利 貞。

Tượng viết: Cơ Tử chi trinh, minh bất khả tức.

象 曰:箕 子 之 貞,明 不 可 息 也。

Theo thông lệ, thì Ngũ là vị chí tôn nhưng Dịch cũng thường có sự biến đổi khác đi. Như hào Lục Ngũ này, không phải là Vua, mà là người thân với Vua. Là bởi ở thời Minh Di, vua chúa hôm ám, hào Ngũ đắc Trung đắc Chánh đâu có thể dùng để ám chỉ Minh quân.

Ngũ, là Cơ Tử (hoàng thân của vua Trụ). Bởi Ngũ đắc trung đắc chánh, nên Cơ Tử không như Vi Tử bỏ Trụ mà đi, nhưng cũng không thể thờ Trụ, lại cũng chẳng thờ ai cả. Trong quẻ Minh Di, nhắc Cơ Tử đến 2 lần, đâu phải vô tình mà viết ra như thế! Là để nói rõ tâm sự của người Hiền.

2.3.6. Hào Thượng Lục

Thượng Lục: Bất minh hối, sơ đăng vu thiên, hậu nhập vu địa.

上 六:不 明 晦,初 登 于 天,后 入 于 地。

Tượng viết: Sơ đăng vu thiên, chiếu tứ quốc gia dã. Hậu nhập vu địa, thất tắc dã.

象 曰:初 登 于 天,照 四 國 家 也。后 入 于 地,失 則 也。

Thượng Lục, là hào cuối cùng của quẻ Minh Di, mà chính nó làm chủ cho thời Minh Di hắc ám. Nó là đầu não bọn tiểu nhân làm hôn ám cả thời trời.

Thượng Lục ở chỗ cùng cực của quẻ Khôn, là tượng của sự hôn ám cực độ, vì vậy, đâu còn gì là Minh (sáng nữa). Chỉ thấy trời đất tối om (vì mặt Trời đã lặn trong lòng đất). Theo về thể, thì Thượng là vị cao nhất, mà về đức, thượng là tăm tối tột độ!

“Sơ đăng vu thiện”, theo như vị của nó cao nhất, đáng lẽ sáng rọi bốn phương chiếu tứ quốc gia 照 四 國 家, nhưng “hậu nhập vu địa” sau thì lại nhập vào trong lòng đất mà thành ra vô cùng hôn ám, chỉ vì mất Đạo thất Tắc dã 失 則 也 (Tắc 則 là Đạo). Đời mà mất Đạo, là một cõi đời địa ngục.

3. Quẻ Địa Hỏa Minh Di là quẻ HUNG hay CÁT?

Minh Di, là một thời kỳ hôn ám, trên là hôn quân, dưới là quân thần thọ thương, thọ khổ. “Minh di” có nghĩa là “nhìn thấy kẻ bị thương” (minh: nhìn thấy, di: là kẻ bị thương), vì thế nó có hình tượng “qua sông phá cầu”. “Quá hà” là qua sông, “sách” là phá bỏ, “kiều” là cầu. “Quá hà sách kiều” là chuyện một người định qua sông nhưng không muốn người khác đi trước mình, không muốn người khác qua sông liền tranh đi trước, qua sông liền phá cầu, khiến cho người không qua sông được. Kẻ gieo phải quẻ này gặp việc khó làm, có điềm “Vô cùng khó khăn”.

Như vậy Quẻ Địa Hỏa Minh Di có điềm “Vô cùng khó khăn” là một trong các quẻ hung kinh dịch. Quẻ Minh Di chỉ thời vận xấu không thuận lợi cho mọi việc. Công danh sự nghiệp khó thành. Tài vận không có, kinh doanh thua lỗ. Kiện tụng kéo dài và thua kiện, nên cố gắng dàn hoà ngay từ đầu thì hơn. Đi xa không thuận. Thi cử khó đạt, ước nguyên khó thành. Bệnh tật dai dẳng, dễ bị nặng lên. Hôn nhân và gia đình trắc trở, khó thành lương duyên. Tuy nhiên, phải có lòng kiên nhẫn chờ thời, giữ đạo trung chính, biết lấy “cái tối là cái sáng”, thời cơ tốt ắt sẽ đến.

4. Ứng dụng quẻ Địa Hỏa Minh Di trong đời sống

Ứng dụng của quẻ Địa Hỏa Minh Di trong cuộc sống
Ứng dụng của quẻ Địa Hỏa Minh Di trong cuộc sống
  • Ước muốn: Không thành công.
  • Hôn nhân: Cuộc hôn nhân không tốt đẹp. Cho dù đã thành thân, hôn nhân này cũng sẽ tan vỡ. Tuy nhiên, bạn có thể tiến tới bằng một cuộc hôn nhân kín đáo hay sự trốn theo.
  • Tình yêu: Không thành công vì có nhiều trở ngại lớn.
  • Gia đạo: Gia cảnh suy vi. Thường có bất hòa.
  • Con cái: Những liên lụy của con cái sẽ khiến bạn khốn khổ. Sự quan tâm và nỗ lực dạy bảo chúng sẽ có nghĩa là thành công trong tương lai và thịnh đạt. Thai nghén: con gái. Có khả năng sinh khó.
  • Vay vốn: Không thành công.
  • Kinh doanh: Diễn ra trắc trở, thậm chí lỗ lã. Tốt nhất hãy tạm thời dừng lại.
  • Thị trường chứng khoán: Giá cả giảm.
  • Tuổi thọ: Yếu đuối, bệnh hoạn, có khả năng bị đoản thọ. Bạn phải biết quan tâm đến việc kiềm chế bản thân.
  • Bệnh tật: Nghiêm trọng nhưng không đến nỗi tử vong. Những bệnh tiềm ẩn hay chưa lộ có khả năng xảy ra. Các bệnh liên quan đến vùng bụng.
  • Chờ người: Sẽ không đến.
  • Tìm người: Đang ẩn nấp gần đâu đó. Hãy tìm ở hướng nam hoặc tây nam.
  • Vật bị mất: Bị đặt sai chỗ bên dưới cái gì đó. Hãy tìm ở hướng tây nam hoặc hướng nam.
  • Du lịch: Có thể có tai họa giữa đường. Tốt nhất hãy hủy chuyến đi này.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Thất bại. Tù đày hay bị phạt giam là có thể.
  • Việc làm: Không hy vọng gì trong hiện tại.
  • Thi cử: Điểm kém.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Bất lợi. Hãy chờ đến lúc vận hội thay đổi.
  • Thời tiết’. Xấu liên tục.
  • Thế vận: tình thế khó khăn, mọi việc bị ngăn trở, song tình trạng này kéo dài không lâu, chịu đựng giữ gìn thì có vận tôi
  • Hy vọng: khó thành, không nản lòng sẽ như ý.
  • Sự nghiệp: không thành.
  • Nhậm chức: hiện tại chưa như ý.
  • Nghề nghiệp: nếu chuyển nghề, bất lợi.
  • Tình yêu: đôi bên không thật lòng.
  • Hôn nhân: khó thành lương duyên.
  • Đợi người: không thể đến sớm.
  • Đi xa: dừng lại giữa chừng.
  • Pháp lý: thua kiện.
  • Sự việc: tốn nhiều thời gian mới xong.
  • Bệnh tật: nguy hiểm.
  • Thi cử: không đạt.
  • Mất của: chưa tìm ra, bị lẫn ở đâu đó.
  • Người ra đi: chuyến đi nguy hiểm.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải và các ứng dụng của quẻ dịch ĐỊa Hỏa Minh Di trong mọi mặt của đời sống. Hy vọng bài viết này đã mang đến cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân nhé!

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Quẻ 17 – Trạch Lôi Tùy – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Trạch Lôi Tùy là quẻ số 17 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 16 – Lôi Địa Dự – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Lôi Địa Dự là quẻ số 16 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333