Quẻ 37 – Phong Hỏa Gia Nhân – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân là quẻ số 37 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Tuy nhiên không phải ai cũng biết về quẻ này. Cùng tìm hiểu về quẻ Phong Hỏa Gia Nhân và các luận giải của nó thông qua bài viết tổng hợp dưới đây của Thăng Long Đạo Quán nhé! Mời các bạn cùng đón đọc!

1. Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân là gì?

Quẻ 37 - Phong Hỏa Gia Nhân là gì?
Quẻ 37 – Phong Hỏa Gia Nhân là gì?

Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân, đồ hình |:|:|| còn gọi là quẻ Gia Nhân (家人 jia1 ren2), là quẻ thứ 37 trong Kinh Dịch.

  • Nội quái là ☲ (|:| 離 li2) Ly hay Hỏa (火).
  • Ngoại quái là ☴ (:|| 巽 xun4) Tốn hay Gió (風).

Giải nghĩa: Đồng dã. Nảy nở. Người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, đồng nghiệp, cùng xóm, sinh sôi, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: trổ bông sinh trái, nảy mầm.

Hai hào Nhị Ngũ là những hào chủ não của Gia Nhân: Lục Nhị, là người vợ (nội tướng); Cửu Ngũ, là người chồng (ngoại tướng) đóng vai trò quan trọng nhất. Quẻ Gia nhân gồm hết những qui luật tự nhiên chi phối đời sống trong một gia đình.

XEM THÊM: Luận giải 64 quẻ trong Kinh dịch!

Luật gia đình trong quẻ Gia nhân, không hẳn là những luật tắc giả tạo hoàn toàn nhân vi do con người tạo ra. Đó là những luật tắc tự nhiên của Dịch đạo đưa ra, không riêng gì cho gia đình, mà cho trật tự chung trong các đoàn thể quốc gia xã hội, từ hẹp đến rộng.

Quẻ Gia nhân do 2 quẻ Phong là gió và Ly là lửa, tức là hơi lửa thổi ra thành gió.

2. Luận giải ý nghĩa quẻ Phong Hỏa Gia Nhân

2.1. Thoán Từ

Gia nhân lợi nữ trinh.

家 人 利 女 貞。

Mỗi hào có một bản chất hợp với địa vị mỗi nhóm người trong gia đình. Hào trên hết, hào Thượng Cửu, đại diện cho cả Cha và Mẹ, là hào dương cương, tượng quyền tối cao của ông cha trong gia đình, là vị cương minh chân chánh, nhưng thuộc về vị âm, là Cương trong Nhu. Cương trong Nhu là nghĩa gì? Là tánh tình phải Âm nhu mềm dẻo, nhưng phải biết cương quyết rắn rỏi trong lòng từ ái yêu thương của mình. Bà Mẹ phải luôn luôn giữ phận “phu xướng phụ tùy”!

  • Hào sơ, số 1, là đại diện cho con (hay các con, cả trai lẫn gái).
  • Hào nhị, số 2, đại diện cho người Vợ (hoặc những người con gái đầu lòng (con cả) hay người dâu cả).
  • Hào 3, và hào 5 đại diện cho 2 người anh lớn, riêng 5 là người anh được phép quyền huynh thế phụ, coi sóc và dạy dỗ các em.
  • Hào 5 cũng đại diện cho người chồng mà 2 là người vợ.
  • Hào 2 và 4, đại diện cho 2 người vợ của hai người anh lớn (tức là hai người dâu) hoặc 2 đứa con gái, vì trong gia đình Đông phương “dâu” là con gái.

Quẻ “gia nhân” là những người trong gia đình, mà nói đến gia đình, phần quan trọng là những người đàn bà và con gái. Đạo lý căn bản, trước hết là chữ “Trinh”.

Theo Đông phương, hễ nói đến 2 chữ Gia đình, là ám chỉ những người đàn bà con gái trong đó. Vai trò chánh và căn bản, là Bà Mẹ và những con gái và con dâu. Muốn định rõ giá trị của một gia đình nào, là phải căn cứ vào những người đàn bà trong đó. Đó là cái linh hồn của gia đình. Tuy gia đình nào cũng có người đàn ông làm chủ, nhưng vai chánh là người đàn bà. Tạo lập hay làm cho tan nát gia đình đều chính do bàn tay của người đàn bà phần lớn.

Trong 2 quẻ cấu thành quẻ “Gia nhân”, ta thấy Ly cũng nhất âm, quẻ Tốn cũng nhất âm: cả 2 đều là người đàn bà làm chủ, theo định luật sau đây: “quái đa dương dĩ âm vi chủ”. Quẻ Ly, thì hào Nhị là âm làm chủ; quẻ Tốn, thì hào Tứ, là âm làm chủ. Luật Trời là thế!

Chủ nhà, phải để ý đến Bà chủ, chứ không phải Ông chủ. Bà, là nội tướng. Nhị và Tứ, là căn bản của 2 quẻ Ly và quẻ Tốn. Tượng của quẻ Gia nhân nói lên rất rõ ràng tinh thần của gia đình một cách sâu sắc và tế nhị. Hai hào Nhị và Tứ là 2 con dâu, nhưng nên biết ở gia đình Đông phương, con dâu mới thật con gái, chứ con gái thực sự “nữ sinh ngoại tộc”. Trong gia đình Đông phương giá trị con dâu có đến hai cấp bực: con dâu đồng thời là con gái luôn luôn ở bên cạnh gia đình (thay mặt luôn người con trai). Con gái chỉ có giá trị tạm thời, trong lúc chưa chồng, chứ đến tuổi lấy chồng, thì hết quyền chỉ huy…

Thoán từ bảo: “Gia nhân, lợi, nữ trinh”. Người Đông phương xem hạnh phúc gia đình là có được “con hiền, dâu thảo”! Phàm muốn xem việc Nước, phải xem trước việc nhà, mà muốn xem việc nhà, trước phải xem bọn phụ nữ “lợi nữ trinh”, là nguyên tắc hay tuyệt! Giá trị ấy chưa từng thấy thay đổi! Dù là người Tây phương cũng không có quan niệm khác hơn. Sự hỗn loạn ấy của Tây phương ngày nay, là một tai họa to lớn mà không một thức giả nào không nhận thấy và đã từng cảnh cáo không tiếc lời nguyền rủa! Sự sụp đổ của nền văn minh Tây phương ngày nay là không còn biết trọng lấy chữ Trinh cho người đàn bà con gái. Sự nên hư hay hạnh phúc tai họa đều do tay người đàn bà cả!

Trong Thoán truyện đã dứt khoát định phận người đàn bà con gái và người đàn ông con trai, giữa Vợ với Chồng, giữa Mẹ với Cha bằng câu này: “Gia nhân, nữ chính vị hồ nội; nam chính vị hồ ngoại; Nam nữ chính, thiên địa chi đại nghĩa dã” 家 人,女 正 位 乎 內, 男 正 位 乎 外。男 女 正,天 地 之 大 義 也。(Quẻ Gia nhân đã định phận rồi: chỗ chánh vị của người nữ, là ở trong gia đình; chánh vị của người nam, là ở ngoài gia đình; Nam nữ đâu đó được Chánh vị rồi, đó là cái đại ý nghĩa của Trời Đất vậy!).

2.2. Đại Tượng

Phong tự Hỏa xuất: Gia nhân.

Quân tử dĩ ngôn hữu vật, nhi hạnh hữu hằng!

風 自 火 出,家 人。

君 子 以 言 有 物,而 行 有 恆。

Quẻ Gia nhân, là tượng Hỏa thổi ra hơi nóng, hơi nóng ấy tạo ra gió, đó là Gió từ Lửa mà ra (phong tự hỏa xuất). Lời nói của người quân tử đều xuất phát tự nhiên nơi lòng nhiệt huyết chân thành, không bao giờ nói ra những lời không chân thật với lòng mình. Bởi vậy mới nói: nhân vô Tín bất lập: người quân tử chỉ có một lời (quân tử nhất ngôn). Lời dối trá, người dối trá. Nơi bản thân, bên trong ví như ngọn lửa. Lửa thì nóng, hơi phải nóng. Nếu lửa nóng mà lời nói lại mát rượi, là lời nói không chân thành, là lời giả dối!

2.3. Tiểu Tượng

2.3.1. Hào Sơ

Sơ Cửu: Nhàn hữu gia, hối vong.

初 九:閑 有 家,悔 亡。

Tượng viết: Nhàn hữu gia, chí vị biến dã.

象 曰:閑 有 家,志 未 變 也。

Hào Sơ, nói về phần con cái trong nhà. Mới bắt đầu, con cái phải được giáo dục ngay từ thuở bé: dạy con dạy thuở còn thơ! (Nhàn có nghĩa là phải ngăn chận lại ngay, đừng để thói xấu lớn lên, khó uốn). Tuy dương cương, nhưng đây là thứ cây còn non (sinh giả nhu nhược, kỳ tử giả kiên cường).

Cây cối còn non dễ uốn, để cho già rồi, quá cứng, bẻ thì gãy. “Nhàn hữu gia, chí vị biến”. (Lúc ban đầu, dễ ngăn ngừa, tánh chưa biến). Lão Tử căn dặn: “Vi chi ư vị hữu, trị chi ư vị loạn” 為 之 於 未 有,治 之 於 未 亂 (ngăn ngừa khi chưa hiện, sửa trị khi chưa loạn). (Chương 64, Đ.Đ.K).

XEM THÊM: Quẻ 36 – Địa Hỏa Minh Di!

2.3.2. Hào Lục Nhị

Lục Nhị: Vô du tụy, tại trung quy, trinh, kiết.

六 二:無 攸 遂,在 中 饋,貞 吉。

Tượng viết: Lục nhị chi kiết, thuận dĩ tốn dã.

象 曰:六 二 之 吉,順 以 巽 也。

Lục Nhị là âm nhu, âm cư âm vị, thì quá âm, tức quá nhu thuận, nếu xử vào địa vị bà vợ hay bà mẹ (tức là vị bực Gia chủ) thì không tốt, vì “quá nhu tắc phế”! Nhưng, nếu là con gái hay nàng dâu thì tốt, bởi chỉ lo cho công việc giao phó (như nấu ăn nấu uống) cho được xong xuôi thì một mực thuận thảo nghe lời gia chủ là được. Còn Bà Mẹ phải là hào Dương cương mới trị nổi gia đình.

Quẻ Gia nhân, quý nhất là các hào Dương, đủ thấy sự nghiêm nghị phải là đức vô cùng quan trọng! Cho nên các hào Sơ Cửu, Cửu Tam, Cửu Ngũ, và Thượng Cửu mới có tài trị gia.

Vậy mới bảo với hào Lục Nhị, chớ tự chuyên “vô du tụy 無 攸 遂” chỉ nên lo phục vụ việc nấu nướng trong nhà mà thôi! “tại trung quy 在 中 饋” nhứt là biết thuận thảo là tốt nhất (“thuận dĩ tốn dã” 順 以 巽 也), đó là chỗ “kiết” của hào Lục Nhị.

2.3.3. Hào Cửu Tam

Cửu Tam: Gia nhân, hác hác, hối lệ, kiết.

Phụ tử hi hi, chúng lẫn.

九 三:家 人 嗃 嗃,悔 厲,吉。

婦 子 嘻 嘻,終 吝。

Tượng viết: Gia nhân hác hác, vị thất dã.

Phụ tử hi hi, thất gia tiết dã.

象 曰:家 人 嗃 嗃,未 失 也。

婦 子 嘻 嘻,失 家 節 也。

Cửu Tam, là quá cương (dương cư dương vị), gọi là “trùng dương”. Kể ra trị gia như thế có hơi nghiêm khắc quá, và bởi quá nghiêm khắc mà thương tổn đến ân tình, mới nói “hối lệ 悔 厲”. Tuy vậy, thà quá nghiêm, còn hơn quá nhu, vì có được như thế mới giữ được nếp sống trang nghiêm trật tự!

Hào Cửu Tam, là tượng các anh trai phải “nghiêm nghị” để có thể “quyền huynh thế phụ”! Từ ngày ngọn gió “nam nữ bình quyền” và “tự do vui nhộn” của Âu Mỹ thổi vào Đông phương, người Đông phương bị Tây phương hóa đã nếm mùi đau khổ của một gia đình hỗn loạn trong thời buổi “minh di” hay “hắc ám”!

XEM THÊM: Quẻ 35 – Hỏa Địa Tấn!

2.3.4. Hào Lục Tử

Lục Tứ: Phú gia, đại kiết.

六 四:富 家,大 吉。

Tượng viết: Phú gia đại kiết, thuận tại vị dã.

象 曰:富 家 大 吉,順 在 位 也。

Chữ “Phú” đây, có nghĩa là “phúc thịnh” (chứ không có nghĩa là giàu có). “Phú gia” là nhà có phước.

Hào Lục Tứ này làm chủ quẻ ngoại Tốn (nhứt âm vi chủ quái), thể Tốn là thuận, lại là âm nhu, và âm cư âm vị đắc chánh nữa. Có thể đây là Bà Mẹ hay người con gái lớn, hoặc con dâu lớn lãnh trách nhiệm của bậc Gia mẫu. Hào Thượng Cửu mới chánh thức là hàng Phụ mẫu, gọi là Nghiêm huân, người làm cho nhà trở thành phúc thịnh, thì đại kiết, còn gì hơn? Đó là chị cả, hay người dâu cả, hào Tứ này!

2.3.5. Hào Cửu Ngũ

Cửu Ngũ: Vương cách hữu gia, vật tuất, kiết.

九 五:王 假 有 家,勿 恤,吉。

Tượng viết: Vương cách hữu gia, giao tương ái dã.

象 曰:王 假 有 家,交 相 愛 也。

Lấy hình ảnh bậc Vua Chúa để tượng người Cha hay người Chồng (bậc Chúa tể trong gia đình) rất đúng. Là vì phải có đức Dương cương, đắc trung đắc chánh mà tất cả xem như thần tượng. Không cần phải sợ sệt, mà cần thiết là quý trọng, được xem như Thần tượng đối với tất cả mọi người trong gia đình… Có tôn trọng mới thấy là quý, người cha hay người chồng… phải ý thức rõ vai trò của mình, mà đừng để có sự khinh thường chỉ trích! Phải là người mẫu mực mà tất cả trong gia đình trông vào! Khó xử lắm, vì Sợ thì không thương, mà Thương hay lờn! và sự giao dịch phải nằm trong chữ “tương ái”! (Giao, tương ái dã 交 相 愛 也).

2.3.6. Hào Thượng Cửu

Thượng Cửu: Hữu phu, uy như, chung kiết.

上 九:有 孚,威 如,終 吉。

Tượng viết: Uy như chi kiết, phản thân chi vị dã.

象 曰:威 如 之 吉,反 身 之 謂 也。

Với hào Thượng Cửu, sự hình thành một gia đình kiểu mẫu đã xong! Bây giờ chỉ lo giữ nề nếp là được.

Phải có đủ 2 mặt: Trong và Ngoài. Trong, là giữ mình luôn luôn đúng đắn với cương vị của mình, chí tình, và chí thành. Trong đạo trị gia, có Tình không mà thôi, chưa đủ, bề ngoài phải có sự đối xử nghiêm trang lễ độ (uy như). Bên trong, có đủ thành tín, bên ngoài có đủ lễ độ trang nghiêm, có trật tự trên dưới phân minh, là được hạnh phúc. Quá thân dễ có sự khinh lờn, phải đối xử với nhau giữa vợ chồng như khi bắt đầu lúc gặp nhau, hết sức nhã nhặn và cẩn thận dè dặt trong từ cử chỉ, trong từng lời ăn tiếng nói, có thủy có chung hẳn hòi! Đối với kẻ dưới, con cái, trai hay gái, dâu hay rể, cũng phải có lễ độ mực thước như mình cư xử với người dưng kẻ lạ lúc ban đầu! Người Đông phương trong sự giao tế rất trọng về chữ Lễ. Thất lễ, là điều tai hại nhất trong đạo vợ chồng, con cái! Ở xã hội Tây phương vậy mà trong sự giao tế trong gia đình vẫn còn thấy nhiều tế nhị.

3. Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân là quẻ HUNG hay Cát?

“Gia nhân” có nghĩa là “người trong một nhà”. Ở đâu cũng vẫn là người một nhà, vì vậy nó có hình tượng “Xem hoa trong gương”. “Kính lí”: trong gương, “Quan hoa”: xem hoa. “Kính lí quan hoa” là chuyện một người soi gương chải đầu, nhìn thấy hoa tươi trong gương rất đẹp, trong lòng muốn lấy nhưng không được. Người gieo phải quẻ này có điềm “Theo đuổi ảo ảnh”.

Quẻ chỉ vận thế thuận lợi, bình an, trong ngoài đoàn kết, gia đạo yên vui. Cơ hội để hoàn thành sự nghiệp, có thể đạt công thành danh toại. Tài vận tốt, nhiều cơ hội kinh doanh phát đạt, phúc lộc dồi dào. Xuất hành tốt. Thi cử dễ đậu Kiện tụng nên hoà giải. Ốm đau chóng qua khỏi. Tình yêu thuận lợi, tìm được người ý hợp tâm đầu. Hôn nhân dễ thành lương duyên.

4. Ứng dụng của quẻ Phong Hỏa Gia Nhân 

Ứng dụng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân trong cuộc sống
Ứng dụng quẻ Phong Hỏa Gia Nhân trong cuộc sống
  • Ước muốn: Có thể trở thành hiện thực.
  • Hôn nhân: Hôn nhân xứng đôi và may mắn – thành công.
  • Tình yêu: Có thể thành công.
  • Gia đạo: Bình an, hòa hợp và thịnh vượng. Gia nghiệp đang hồi sung thịnh. Vận may rất lớn.
  • Con cái: Tất cả đều biết vâng lời và có hiếu. Hình tượng là nhiều con. Thai nghén: con gái.
  • Vay vốn: Sẽ chỉ thực hiện được một phần nhỏ những gì bạn đang mong đợi.
  • Kinh doanh: Diễn ra êm đẹp và lợi nhuận nhưng đừng khuếch trương.
  • Thị trường chứng khoán: Giá cả sẽ tăng vào lúc này, nhưng sau đó sẽ giảm.
  • Tuổi thọ: Sống thọ và khỏe mạnh.
  • Bệnh tật: Không nghiêm trọng. Sẽ sớm bình phục. Cảm lạnh nặng, các chứng viêm nhiễm ruột.
  • Chờ người: Sẽ đến, đồng thời còn mang theo tin vui.
  • Tim người: Đừng lo. Người này chẳng bao lâu sẽ tự động trở về.
  • Vật bị mất: Bị mất ở trong nhà. Sẽ tìm thấy sớm. Hãy tìm ở hướng nam hay hướng đông nam.
  • Du lịch: Tốt lành. Một chuyến đi an toàn và tốt đẹp.
  • Kiện tụng và tranh chấp: Hòa giải sẽ mang đến cách giải quyết.
  • Việc làm: Thuận lợi.
  • Thi cử: Điểm cao.
  • Kinh doanh mới, thay đổi nghề nghiệp, chuyên môn hay chỗ làm: Hành động mà sinh ra sự thay đổi thì không phù hợp vào lúc này. Nên giữ nguyên tình trạng hiện tại.
  • Thời tiết: Trời trong và lộng gió.
  • Thế vận: bình an, gia đạo êm ấm.
  • Hy vọng: thành đạt
  • Tài lộc: đầy đủ.
  • Sự nghiệp: thành công.
  • Nhậm chức: được đưa vào chức vụ tốt.
  • Nghề nghiệp: nếu chuyển nghề, không lợi.
  • Tình yêu: thuận lợi, đôi bên thành tâm.
  • Hôn nhân: có thể thành lương duyên.
  • Đợi người: họ không đến.
  • Đi xa: chuyến đi vui vẻ.
  • Pháp lý: hòa giải thì tốt.
  • Sự việc: cần bàn bạc với mọi người trong gia đình.
  • Bệnh tật: bệnh thuyên giảm.
  • Thi cử: đạt kết quả tốt.
  • Mất của: tìm thấy ở nhà.
  • Người ra đi: họ ra đi bình thường.

5. Lời kết

Trên đây là bài viết luận giải và các ứng dụng của quẻ 37 – Phong Hỏa Gia Nhân. Hy vọng bài viết đã mang lại cho bạn các thông tin hữu ích và đừng quên chia sẻ bài viết này đến bạn bè, người thân.

Nếu còn bất kỳ điều gì thắc mắc, đừng ngần ngại để lại comment hoặc liên hệ trực tiếp hotline: 1900.3333 hoặc Zalo: 0855.100000Nhanh tay cài đặt ứng dụng phù hợp về điện thoại của mình tại đây:

Đánh giá post
Bài viết khác

Quẻ 21 – Hỏa Lôi Phệ Hạp – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp là quẻ số 21 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy quẻ này là quẻ HUNG hay CÁT?...

Quẻ 20 – Phong Địa Quan – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Phong Địa Quan là quẻ số 20 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ tốt hay xấu? Quẻ...

Quẻ 19 – Địa Trạch Lâm – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Địa Trạch Lâm là quẻ số 19 trong tổng số 64 quẻ trong Kinh Dịch. Vậy đây là quẻ HUNG hay CÁT? Quẻ...

Quẻ 18 – Sơn Phong Cổ – Luận giải ý nghĩa 64 quẻ Kinh Dịch

Quẻ Sơn Phong Cổ là quẻ số 18 trong tổng số 64 quẻ Kinh Dịch. Liệu bạn có biết đây là quẻ tốt hay...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333