10 điều kiêng kỵ cần tránh trong phong thủy xây nhà ở

Đối với văn hoá phương Đông nói chung, và Việt Nam nói riêng, nhà không chỉ là một nơi che nắng che mưa mà còn là tổ ấm, nơi gia đình sum vầy. Cho nên Bách gia cần nghiên cứu kỹ về phong thủy trước khi xây nhà nhằm tránh hung đón cát, đặc biệt với những điều kiêng kỵ.  

1. Phong thủy xây nhà ở là gì?

Trải qua hàng ngàn năm nghiên cứu, các chuyên gia phong thủy đã đúc kết ra những yếu tố quan trọng để xây dựng một ngôi nhà có thể mang lại không gian sống tốt lành cho gia chủ. Cụ thể:
  • Xem ngày động thổ hợp với tuổi gia chủ: dựa vào lập lá số bát tự.
  • Xem hướng, vị trí đất hợp mệnh chủ nhà: dựa vào mệnh quái để chọn. Nếu muốn biết cụ thể vấn đề này, quý vị hãy theo dõi những bài viết về Thuật phong thủy bát trạch.
  • Xem hình dạng, không gian nhà ở: tùy vào mệnh chủ nhà để lựa chọn thiết kế nhà, hướng mặt tiền.
  • Xem chất liệu, màu sắc nhà cửa: dựa vào lá số bát tự để biết gia chủ thuộc mệnh nào hợp màu sơn, chất liệu gì, đồ nội thất ra sao?
  • Xem phong thủy liên quan đào móng, nâng, hạ nền, đổ trần, đổ mái,…
Đó là những yếu tố cơ bản trong phong thủy xây nhà ở. Mỗi loại sẽ được phân tích rõ ràng để chỉ ra những điều gia chủ nên và không nên thực hiện nhằm dựng được một ngôi nhà cát tường. Tuy nhiên, khi làm nhà không phải cứ gặp kỵ là không làm. Thay vào đó, quý vị chỉ cần tránh 10 điều quan trọng sau và kết hợp với các phương pháp trấn giải phù hợp.

2. 10 điều quan trọng cần tránh trong phong thủy xây nhà

2.1. Tránh 4 hướng hung (Tuyệt mệnh – lục sát – ngũ quỷ – họa hại)

Theo thuật phong thủy bát trạch, nhà ở có 8 hướng chính tương ứng với 8 cung du niên.
Trong đó, gồm 4 hướng cát và 4 hướng hung với từng ý nghĩa như sau:
4 hướng cát: 
  • Sinh khí thuộc Mộc: hữu lộc lộc tồn. Hướng này có quý nhân phù trợ, may mắn hanh thông, sức khỏe dồi dào.
  • Phúc đức thuộc Kim: phúc lộc đề đa. Hướng này làm ăn được thì sẽ giữ được và dài lâu.
  • Thiên y thuộc Thổ: tài lộc trời phú. Hướng này có quý nhân trợ giúp, kinh doanh phất như diều gặp gió.
  • Phục vị thuộc Mộc: gia tiên gia hộ độ trì. Hướng này là thừa hưởng phúc lộc của gia tiên để lại.
4 hướng hung: 
  • Họa hại thuộc Thổ: Thị phi phiền toái, chuyện không đâu ập tới, làm phúc phải tội, chuyện linh tinh khéo tới.
  • Lục sát thuộc Thủy: tranh cãi bất đồng, kiện tụng, xô xát, lao lý dình dập
  • Ngũ quỷ thuộc Hỏa: đào hoa, các mối quan hệ nửa vời, gần được lại mất, vợ chồng không hòa thuận, bồng bềnh trôi nổi
  • Tuyệt mệnh thuộc Kim: sức khỏe yếu, thường xuyên ốm đau bệnh tật.
Khi xây nhà quý vị mà bị phạm hướng khác phương mệnh thì sẽ gặp phải những điều không tốt đẹp của 4 hướng hung đem lại. Ví dụ người Đông tứ mệnh lại làm nhà hướng Tây tứ mệnh sẽ bị phạm.
Để biết bản thân thuộc Đông Tứ mệnh hay Tây tứ mệnh, quý vị sẽ phải tính cung phi. Cung phi là cung mệnh của một con người dựa trên ngũ hành và bát quái.

Cách tính cung phi: Cộng tất cả các số trong năm sinh, sau đó lấy tổng đó chia cho 9, số dư của phép chia sẽ là cung mệnh (mệnh quái).*Chú ý: Nam tính nghịch trung cung khởi từ 6 = cung Khôn. Nữ tính thuận trung cung khởi từ 1 = cung Cấn. Bạn có thể tra cung mệnh theo bảng sau:

Số dư123456789
NamKhảmLyCấnĐoàiCànKhônTốnChấnKhôn
NữCấnCànĐoàiCấnLyKhảmKhônChấnTốn

Ví dụ:

Nam sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Kết quả nam đó thuộc cung Khảm.

Nữ sinh năm 1990 thì sẽ có 1 + 9 + 9 + 0 = 19, 19 : 9 = 2 dư 1. Kết quả nữ đó thuộc cung Cấn

Ngoài ra, mỗi cung lại tương ứng với các hướng và các mệnh khác nhau:
  • Cung Khảm – Chấn – Tốn – Ly (hướng bắc-đông- đông nam- nam) thuộc đông tứ mệnh + đông tứ trạch. 
  • Cung Khôn – Đoài – Càn – Cấn (hướng tây nam- tây – tây bắc- đông bắc) thuộc tây tứ mệnh + tây tứ trạch

2.2. Tránh thượng sơn hạ thủy

Thế nhà Thượng sơn hạ thủy
Nếu số 8 đương lệnh của Sơn bàn không bay tới sơn mà bay tới hướng, còn vượng tinh của Hướng bàn không bay tới hướng mà bay tới sơn gọi là Thượng sơn hạ thủy. Đây cách cục hung nhất trong phong thủy Huyền không, chủ hại đinh phá tài.
Địa hình thích hợp với Thượng sơn hạ thủy là khu vực bằng phẳng, rộng rãi, phía sau có địa thế tương đối thấp, có khe suối dòng sông bao quanh, hoặc có ao hồ. Phía trước có địa hình tương đối cao, có rặng núi, gò đồi đẹp. Đối với khu vực thành thị, phía sau phải có bãi đất trống, hoặc đường đi phía trước tốt nhất là có nhà cao tầng. Bãi đất tương đương với ao hồ, nhà cao tầng tương đương với đồi núi. Chỉ như vậy mới có thể tránh hung tìm cát. Và lại, nếu phía sau có dòng nước thì dòng nước phải uốn khúc, phía trước có rặng núi, thì rặng núi phải hùng vĩ, nếu là công trình xây dựng ở đằng trước thì phải có một khoảng cách nhất định, không được có cảm giác bị chèn ép, như vậy mới có thể mang lại vận may.

Các sơn hướng thượng sơn hạ thủy vận 8 như:

  • Khôn sơn Cấn hướng, Thân sơn Dần hướng
  • Cấn sơn Khôn hướng và Dần sơn Thân hướng
  • Tuất sơn Thìn hướng và Thìn sơn Tuất hướng

Cách tính 

  • Đầu tiên cần xác định: Thiên nguyên long. Địa nguyên long. Nhân nguyên long

– Thiên Nguyên Long (viết tắt là T): bao gồm 8 sơn

4 sơn dương(T) Càn +(T) Khôn +(T) Cấn + (T) Tốn +
4 sơn âm(T) Tý (T) Ngọ (T) Mão – (T) Dậu

– Địa Nguyên Long (viết tắt là Đ): bao gồm 8 sơn

4 Sơn Dương(Đ) Giáp +(Đ) Canh +(Đ) Nhâm +(Đ) Bính +
4 Sơn Âm (Đ) Thìn –(Đ) Tuất – (Đ) Sửu – (Đ) Mùi –

– Nhân Nguyên Long (viết tắt là N): bao gồm 8 sơn

4 Sơn Dương(N) Dần+(N) Thân+(N) Tỵ+(N) Hợi+
4 Sơn Âm(N) Ất-(N) Tân-(N) Đinh-(N) Quý-.
  • Tiếp đó tính sơn và hướng theo cửu tinh đồ

– Sơn càn thì lấy : trong cửu tinh đồ cơ bản, cung càn là số 6 – so với tam nguyên long ta có cung càn thuộc thiên nguyên long dương cho nên , đưa số 6 vào trung cung và phi tinh thuận sau đó ghép vào bên trái của bản tinh đồ cửu vận. 
– Hướng tốn thì lấy : trong cửu tinh đồ cơ bản, cung tốn là số 4 – so với tam nguyên long ta có cung tốn thuộc thiên nguyên long dương cho nên , đưa số 4 vào trung cung và phi tinh thuận sau đó ghép vào bên trái của bản tinh đồ cửu vận.

  • Cuối cùng xác định sơn hướng theo tọa độ trong vận 8 sau:
Vận 1: Không cóVận 2: Có 6 nhàVận 3: Có 6 nhàVận 4: Có 6 nhà
Toạ Tốn hướng Càn. Hướng nhà ở 312 đến 318 độToạ Sửu hướng Mùi. Hướng nhà ở 207 đến 213 độToạ Giáp hướng Canh. Hướng nhà ở 252 đến 258 độ
Toạ Càn hướng Tốn. Hướng nhà ở 132 đến 138 độToạ Dậu hướng Mão. Hướng nhà ở 87 đến 93 độToạ Canh hướng Giáp. Hướng nhà ở 72 đến 78 độ
Toạ Tỵ hướng Hợi. Hướng nhà ở 327 đến 333 độToạ Ất hướng Tân. Hướng nhà ở 87 đến 93 độToạ Khôn hướng Cấn. Hướng nhả ở 42 đến 48 độ
Toạ hợi hướng Tỵ. Hướng nhà ở 147 đến 153 độToạ Tân hướng Ất. Hướng nhà ở 297 đến 303 độToạ Cấn hướng Khôn. Hướng nhà ở 222 đến 228 độ
Toạ mùi hướng sửu. Hướng nhà ở 27 đến 33 độToạ Thìn hướng Tuất. Hướng nhà ở 297 đến 303 độToạ Thân hướng Dần. Hướng nhà ở 57 đến 63 độ
Toạ Sửu hướng Mùi. Hướng nhà ở 207 đến 213 độToạ Tuất hướng Thìn. Hướng nhà ở 117 đến 123 độToạ Dần hướng Thân. Hướng nhà ở 237 đến 243 độ
Vận 5: Có 12 nhàVận 6: Có 6 nhàVận 7: Có 6 nhàVận 8: có 6 nhà
Toạ Mão hướng Dậu. Hướng nhà ở 237 đến 243 độToạ Giáp hướng Canh. Hướng nhà ở 252 đến 258 độToạ Mão hướng Dậu. Hướng nhà ở 237 đến 243 độToạ Tốn hướng Càn. Hướng nhà ở 312 đến 318 độ
Toạ Dậu hướng Mão. Hướng nhà ở 87 đến 93 độToạ Canh hướng Giáp. Hướng nhà ở 72 đến 78 độToạ Dậu hướng Mão. Hướng nhà ở 87 đến 93 độToạ Càn hướng Tốn. Hướng nhà ở 132 đến 138 độ
Toạ Ất hướng Tân. Hướng nhà ở 87 đến 93 độToạ Khôn hướng Cấn. Hướng nhả ở 42 đến 48 độToạ Ất hướng Tân. Hướng nhà ở 87 đến 93 độToạ Tỵ hướng Hợi. Hướng nhà ở 327 đến 333 độ
Toạ Tân hướng Ất. Hướng nhà ở 297 đến 303 độToạ Cấn hướng Khôn. Hướng nhà ở 222 đến 228 độToạ Tân hướng Ất. Hướng nhà ở 297 đến 303 độToạ hợi hướng Tỵ. Hướng nhà ở 147 đến 153 độ
Toạ Thìn hướng Tuất. Hướng nhà ở 297 đến 303 độToạ Thân hướng Dần. Hướng nhà ở 57 đến 63 độToạ Thìn hướng Tuất. Hướng nhà ở 297 đến 303 độToạ mùi hướng sửu. Hướng nhà ở 27 đến 33 độ
Toạ Tuất hướng Thìn. Hướng nhà ở 117 đến 123 độToạ Dần hướng Thân. Hướng nhà ở 237 đến 243 độToạ Tuất hướng Thìn. Hướng nhà ở 117 đến 123 độToạ Sửu hướng Mùi. Hướng nhà ở 207 đến 213 độ.
Toạ Ngọ hướng Tý. Hướng nhà ở 357 đến 3 độ
̣Toạ Đinh hướng Quý. Hướng nhà ở 192 đến 198 độ
Toạ Quý hướng Đinh. Hướng nhà ở 192 đến 198 đô
Toạ Mùi hướng Sửu. Hướng nhà ở 27 đến 33 độ
Toạ Sửu hướng Mùi. Hướng nhà ở 207 đến 213 độ

2.3. Tránh Thái tuế – Tuế phá 

Thái Tuế hay còn gọi là Tuế tinh, Thái Tuế Địa Bàn (Mộc tinh) – Với môn Tử Vi Đẩu Số thì Thái tuế luôn đóng ở địa chi địa bàn trùng với tuổi con giáp của người đó, Sao Thái Tuế luôn nằm trong tam hợp bộ Thái Tuế – Quan Phù – Bạch Hổ. Khi luận về ý nghĩa sao bộ Thái Tuế ở mệnh hay trong hạn tiểu vận thì nếu như gặp Cát tinh thường mang tới điều quý hiển tốt lành, gặp Sát tinh: Thì dễ tổn thọ, tổn danh, và tổn tài thường hay bị kiện cáo, báo thù và gặp phải tai nạn. Tóm lại, sao Thái Tuế là một sao chủ về lời nói và có thể gặp những hậu quả tốt xấu do ngôn ngữ mà có.
Ở phương có Thái Tuế đến thì sẽ làm cho trường khí dồn về phương đó nhiều hơn nữa. Kết quả của các chấn động là Cát hay Hung sẽ tùy thuộc vào khí trường (vận khí) ở phương đó Vượng hay Suy. Như vậy có thể xem Thái Tuế như là một cỗ máy khuếch đại trường khí, còn kết quả tác động là tốt hay xấu thì còn phải xem xét đến các yếu tố khác nữa. 

Mỗi năm Thái Tuế lại thay đổi phương vị, có thể dựa vào từng năm mà biết được khi nào thì nhà mình nằm ở phương vị của Thái Tuế. Cụ thể như sau:

Nhà ở hướng Bắc: năm Tý phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Đông Bắc: năm Sửu, Dần phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Đông: năm Mão phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Đông Nam: năm Thìn, Tị phạm Thái Tuế.

Nhà ở hướng Nam: năm Ngọ phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Tây Nam: năm Mùi, Thân phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Tây: năm Dậu phạm Thái Tuế.
Nhà ở hướng Tây Bắc: năm Tuất, Hợi phạm Thái Tuế. 

Từ lý luận này suy ra thì người được sinh ra ở Địa chi nào nên tránh chọn sơn mang tên Địa chi đó làm hướng nhà (vì hướng nhà là chỗ luôn luôn động và động mạnh nhất trong một căn nhà).
Tuế Phá là cung đối diện với Thái Tuế. Thái Tuế xuất hiện sẽ thu hút hết các dương khí, nhiều trường khí và từ lực trong không gian về phương vị của nó như vậy cung đối diện với nó (Tuế Phá) chỉ còn lại toàn là âm khí, hoặc trống rỗng. Như vậy có thể xem như phương vị Tuế Phá sẽ không còn sinh khí. Không nên xung động (ngủ, làm việc, tu sửa nhà, đi lại…) với phương vị Tuế Phá thậm chí phương vị đó có Sinh – Vượng tinh bay đến.
Khi xây nhà phạm phải Thái Tuế, gia chủ dễ gặp phải nhiều điều bất thuận, công việc khó khăn, sức khỏe suy kém, tình cảm lận đận, tiền bạc tổn hao, làm ăn khó khăn. Tuy nhiên, gia chủ không nên quá lo lắng bởi có thể hóa giải phần lớn tác động tiêu cực của Thái Tuế bằng việc lắp gương bát quái trước cửa chính. Do Thái Tuế chính là sao Mộc (Mộc tinh) nên những vật phẩm như gương bát quái chứa ngũ hành hỏa sẽ giảm được sự hung hại của thái tuế.  
Có 2 phương pháp tính xem năm hiện tại có phạm thái tuế – tuế phá hay không:
  • Cách 1: Xác định năm theo bản tinh đồ cơ bản. Ví dụ, năm 2020 ( năm Canh Tý) thuộc cung Khảm theo bản tinh đồ cơ bản, cho nên thuộc số 1. 
  • Cách 2: Xác định năm 2020 số mấy đứng. = 2020 ( số 9 ) đưa số 9 vào phi tinh ta có số 1 tại cung  càn. 
624492
579357
1

BẢNG

3

PHI TINH

8

THÁI TUẾ

8

BẢNG

1

TINH ĐỒ

6

CƠ BẢN

2.4. Tránh ngũ hoàng đại sát, đích sát theo cung, theo vận.

Ngũ hoàng đại sát chính là sao Liêm Trinh, một trong những sát tinh mạnh nhất của phong thuỷ. Sức ảnh hưởng và sự sát hại của chúng còn mạnh hơn cả Thái Tuế và Tam Sát. Chuyên đem đến sự bất an, bệnh tật, tai nạn, mất tiền tốn của, thương tổn nhân đinh.

Theo phong thuỷ Huyền Không thì Ngũ hoàng đại sát được chia thành Ngũ hoàng đại vận, Ngũ hoàng trạch tinh, Ngũ hoàng lưu niên, Ngũ Hoàng lưu nguyệt, Ngũ Hoàng lưu nhật và Ngũ Hoàng lưu thời. Trong đó sức ảnh hưởng của Ngũ hoàng trạch tinh thì tương đối sâu rộng nhưng lại không thể hiện ra ngay và cần nhiều thời gian mới gây ảnh hưởng. Trong quá trình này con người, sự vật cũng thay đổi có thể tốt lên hoặc xâu đi nên sức ảnh hưởng của Ngũ hoàng trạch tinh không đáng lo ngại.
Còn nếu sức ảnh hưởng nhanh và lớn thì không gì bằng Ngũ hoàng lưu niên. Mỗi một năm lưu niên lại di chuyển theo một hướng khác nhau, cụ thể:
  • Năm Bính Thân – 2016: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Đông Bắc.
  • Năm Đinh Dậu – 2017: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Nam.
  • Năm Mậu Tuất – 2018: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Bắc.
  • Năm Kỷ Hợi – 2019: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Tây Nam/ Đông Bắc.
  • Năm Canh Tý – 2020: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Đông/ Tây.
  • Năm Tân Sửu – 2021: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Đông Nam.
  • Năm Nhâm Dần – 2022: Ngũ hoàng nằm ở trung cung, ở vị trí này không có hại.
  • Năm Quý Mão – 2023: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Tây Bắc/ Đông Nam.
  • Năm Giáp Thìn – 2024: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Tây/ Đông.
  • Năm Ất Tỵ – 2025: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Đông Bắc/ Tây Nam.
  • Năm Bính Ngọ – 2026: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Nam/ Bắc.
  • Năm Đinh Mùi – 2027: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Bắc/ Nam.
  • Năm Mậu Thân – 2028: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Tây Bắc/ Đông Nam.
  • Năm Kỷ Dậu – 2029: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Đông/ Tây.
  • Năm Canh Tuất – 2030: Ngũ hoàng lưu niên bay đến hướng Đông Nam, Tây Bắc.
Các phi tinh còn lại là Ngũ hoàng đại vận, Ngũ hoàng lưu nguyệt, Ngũ hoàng lưu nhật, Ngũ hoàng lưu thời chỉ là thứ yếu. Sức ảnh hưởng gần như không có gì, nên mọi người cũng không cần quá quan tâm đến chúng.
  • Cách tính
Theo cửu tinh đồ, ngũ hoàng đại sát là số 5. Nên số 5 nằm cung nào thì phải tránh cung đó. Chẳng hạn, năm 2020, số năm nằm cung Khảm thuộc ngũ hoàng đại sát, còn phương đối diện là đích sát. 

2.5. Tránh bát sát (họa hại)

Nguồn gốc của Bát sát là từ môn bói Bốc Phệ (tức quẻ dịch), rồi được miễn cưỡng áp đặt vào phương pháp ứng dụng của Bát trạch. Do nguyên lý của bát trạch cái gì cũng chỉ có 8. Mà bát sát cũng là 8 trường hợp phạm hung sát nên được gộp vào chung.
Nguyên lý của Bát sát là dựa vào khẩu quyết trong “Bát diệu sát quyết” như sau: 
“Khảm – Long, Khôn – Thổ, Chấn sơn Hầu, 
Tốn – Kê, Càn – Mã, Đoài Xà dầu, 
Cấn – Hổ, Ly – Trư vi sát diệu, 
Mộ, trạch phùng chi nhất thời hưu”
Tạm dịch là 
” Khảm gặp rồng (Thìn), Khôn gặp thỏ (Mão), Chấn gặp khỉ (Thân), Tốn gặp gà (Dậu), Càn gặp ngựa (Ngọ), Đoài gặp rắn (Tỵ). Cấn gặp hổ (Dần), Ly gặp Lợn (Hợi) đều là gặp hung sát. Nếu phần mộ hay nhà cửa gặp phải sẽ tận số”. 
Từ đó, người ta mới đem ứng dụng vào trong phong thủy, nhất là bát trạch.
Nhưng nếu đối chiếu Bát sát với Bát san của Trạch quái thì thấy như sau: 
  • KHẢM tọa Bắc, hướng Thìn là sát: Gây ra nhiều bệnh tật, vợ chồng bất hòa.
  • LY tọa Nam, hướng Hợi là sát: Gây cho anh em bất hòa, dễ gây sự với hàng xóm, bị người nhỏ nhen nói xấu, khó nuôi gia súc.
  • CHẤN tọa Đông, hướng Thân là sát: Hay mắc nghiện hút, dễ gặp tai họa, bị kìm kẹp ức chế.
  • ĐOÀI tọa Tây, hướng Tỵ là sát: Không được quý nhân phụ trợ, trên không kính dưới không nhường, con cái dễ mắc nghiện hút.
  • KHÔN tọa Tây Nam, hướng Mão là Sát: Dễ bị kẻ xấu quấy phá, trộm cướp mất tiền, tai nạn trọng thương.
  • CẤN tọa Đông Bắc, hướng Dần là sát: Gia đình bất hòa, tài lộc eo hẹp
  • TỐN tọa Đông Nam, hướng Dậu là sát: Quan chức bị kìm kẹp khó ngóc đầu dậy, tổ tiên không phù trợ, Thờ tổ tiên ma quỷ hưởng.
  • CÀN tọa Tây Bắc, hướng Ngọ là sát: Mất tình cảm, bị đâm chém thương tích, mổ xẻ tang thương
*Chú ý: Khi bát buộc phải phạm sát thì dùng Ma Phương cung phúc đức để trấn giải.
  • Cách tính 
Muốn xem ngày bát sát, ta lấy địa chi của ngày khởi công phi tinh thuận (tọa công trình). Ví dụ, quý vị làm ngày Tỵ thì đưa Tỵ vào phi tinh sẽ biết có sát tại Ngọ (cung Càn).  

2.6. Tránh Hoàng tuyền (ngũ quỷ)

Hoàng Tuyền là suối vàng, là nơi vô khí ( tử khí). Nói một cách khác, Dương thế có đường đi của người dương thế. Dưới âm cũng có đường đi của người âm: (Hoàng là Vang, Tuyền là suối) Hoàng Tuyền xuất hiện ở Thiên Can.
Nhà phạm Hoàng Tuyền gây cho người mắc các bệnh ác tính như: ung thư, u cục ác tính, rối loại các tuyến nội tiết, rối loạn chức năng các tạng phủ, gây cho người có bệnh cảm giác như giả vờ, lúc có thuốc bệnh cũng không đỡ, không có thuốc bệnh lại khỏi. Gây cho người thích kiện tụng, thích đấu đá, tù đầy, chết chóc, nóng nảy, điên rồ, hoặc bị những họa không tự mình gây ra (họa vô đơn chí, không biết nguyên nhân)…. Hoặc mắc bệnh, Đông Tây y không phát hiện ra.
Phạm Hoàng Tuyền khi:
  • Canh Đinh Khôn, thường thị Hoàng Tuyền
  •  Ất Bính tu phòng, Tốn thủy tiêu
  • Giáp, Quý hướng trung ưu kiến Cấn
  • Tân Nhâm thủy lộ phụ dương Kiền

Mặt tiền nhà ở: 

  • Mặt tiền hướng Cấn – Giáp, Quý Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Cấn – Giáp, Quý Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Tốn – Ất, Bính Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Tốn – Ất, Bính Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Khôn – Đinh, Canh Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Khôn – Đinh, Canh Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Càn – Tân, Nhâm Hoàng Tuyền
  •  Mặt tiền hướng Càn – Tân, Nhâm Hoàng Tuyền 
* Chú ý: Nếu bắt buộc phải phạm thì dùng ma phương cung sinh khí để trấn giải 

2.7. Tránh hoang ốc

Hoang có nghĩa là bỏ hoang, trống vắng. Ốc có nghĩa là nhà. Thế nên hạn này có nghĩa là ngôi nhà hoang, một vận hạn mà chúng ta cần tránh, kiêng kỵ khi xây nhà. Nếu làm nhà mà vào hạn sẽ dễ khiến cho công việc tiến hành hay gặp trắc trở, khó khăn. Cuộc sống sau này nghèo túng, làm ăn khó phát, sức khỏe, quan hệ gia đình ngày càng có nhiều vấn đề theo hướng tiêu cực.
Hoang ốc gồm: nhất cát – nhị nghi – tam địa sát – tứ tấn tài – ngũ thọ tử- lục hoang ốc 
  • Nhất Cát Làm nhà tuổi này sẽ có nơi an cư tốt, mọi việc hanh thông, thuận lợi (Nhất kiết an cư, thông vạn sự).
  • Nhì Nghi: Làm nhà tuổi này sẽ có lợi, nhà cửa hưng vượng, giàu có (Nhì nghi tấn thất địa sinh tài).
  • Tam Địa Sát: Tuổi này làm nhà là phạm, gia chủ sẽ mắc bệnh tật (Tam sát nhơn do giai đắc mệnh).
  • Tứ Tấn Tài: Làm nhà tuổi này thì phúc lộc sẽ tới (Tứ tấn tài chi phước lộc lai).
  • Ngũ Thọ Tử: Tuổi này làm nhà là phạm, trong nhà chia rẽ, lâm vào cảnh tử biệt sinh ly (Ngũ tử ly thân phòng tử biệt).
  • Lục Hoang Ốc: Tuổi này làm nhà cũng bị phạm, khó mà thành đạt được (Lục ốc tạo gia bất khả thành).
 Cách tính: 
Lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh + 1 tính hết hàng chục xong tới hàng đơn vị dừng ở đâu tính ở đó 
Vd: năm nay 2020 tính cho nam sinh 1990 = 2020 – 1990 = 30 + 1 = 31 ta có tứ tấn tài, không phạm hoang ốc 
Vd : năm nay 2020 tính cho nam sinh 1982 = 2020 – 1982 = 38 +1 = 39 ta có hoang ốc 
* Chú ý: Nếu bắt buộc phải làm thì mượn tuổi, và khi nhập trạch họ phải về ở trước và sang tên chuyển nhượng 

2.8. Tránh Kim lâu

Kim Lâu là những năm không tốt, bất lợi cho việc khởi công xây nhà, cưới hỏi và những việc lớn. Bởi nếu thực hiện những công việc trọng đại này trong tuổi Kim lâu thì sẽ có những trắc trở khó khăn, trắc trở trái ý muốn sẽ xảy ra và ngụy hại tới bản thân và những người thân xung quanh.
Kim lâu gồm: 1 thân – 3 thê – 6 tử – 8 lục súc
  • Tuổi Kim Lâu 1 ( Kim Lâu Thân): Làm nhà vào tuổi này thì bản thân người làm nhà sẽ bị hại ( ốm đau, bệnh tật, tai nạn…có thể chết người)
  • Tuổi Kim Lâu 3 ( Kim Lâu Thê): Mang đến tai họa cho vợ về sức khỏe dễ ốm đau bệnh tật
  • Tuổi Kim Lâu 6 ( Kim Lâu Tử): Mang hại cho con cái, sức khỏe học tập và làm ăn
  • Tuổi Kim Lâu 8 ( Kim Lâu Lục Súc): Hại cho vật nuôi, làm ăn thất bát. Kinh tế đi xuống
Cách tính Kim lâu đó như thế nào ? Đó là việc dựa vào nguyên lý Cửu Cung theo Cửu tinh đồ. Nếu bạn không có kiến thức về Phong Thủy thì có thể làm theo cách tính đơn giản như sau:
Lấy năm hiện tại trừ đi năm sinh + 1 chia cho 9 nếu số dư là 1368 thì bị phạm kim lâu
Vd: : năm nay 2020 tính cho nam sinh 1990 = 2020 – 1990 = 30 + 1 = 31 chia 9 =3 x 9 = 27 dư 4 không phạm kim lâu
Vd : năm nay 2020 tính cho nam sinh 1982 = 2020 – 1982 = 38 +1 = 39 chia 9 = 4 x 9 = 36 dư 3 phạm kim lâu thê
* Chú ý: Nếu bắt buộc phải làm thì mượn tuổi và khi nhập trạch họ phải về ở trước và sang tên chuyển nhượng

2.9. Tránh Tam tai

Hạn tam tai chính là hạn của 3 năm liên tiếp. Tam có nghĩa ám chỉ 3 năm liền . Còn “Tai” nghĩa là tai họa, họa hại. Và trong một đời người như vậy cứ sau 12 năm thì lại gặp hạn tam tai một lần. Tức là cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Điều này xảy ra được xem như là một quy luật của các địa chi.
Tam tai tính theo tam hợp cục- cách ghi nhớ lấy chi cuối của tam hợp đếm ngược lại tại chi đó và thêm 2 chi tiếp theo 
Bảng tra tam tai 
Thân – Tý – ThìnTỵ – Dậu – SửuThìn Mão DầnSửu – Tý – Hợi
Tuất – Dậu – Thân Dần – Ngọ – TuấtMùi – Ngọ TỵHợi – Mão – Mùi
* Chú ý: Nếu bắt buộc phải làm thì mượn tuổi và khi nhập trạch họ phải về ở trước và sang tên chuyển nhượng

2.10. Tránh ngày thụ tử sát chủ

Ngày Sát chủ và Thụ tử là ngày xấu, muôn sự đều kỵ. Các ngày xấu quý vị cần tránh khi làm động thổ hay làm việc lớn: 
Tháng 1 – Tuất, Tỵ Tháng 2 – Thìn, Tý Tháng 3 – Hợi, Mùi   Tháng 4 – Tỵ, Mão
Tháng 5 – Tý, ThânTháng 6 – Ngọ Tháng 7 – Sửu Tháng 8 – Mùi, Hợi
Tháng 9 – Dần, Ngọ Tháng 10 – Thân, DậuTháng 11 – Mão, DầnTháng 12 – Dậu Thìn
Trên đây là những điều kiêng kỵ trong phong thủy xây nhà ở mà Thăng Long đạo quán đã tổng hợp. Hy vọng sau bài viết của chúng tôi, mọi người đã biết thêm một số kinh nghiệm để ngôi nhà mình hợp phong thủy, đón tài lộc, đảm bảo sức khỏe cho các thành viên. Ngoài ra, bạn còn có thể cài đặt ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo phiên bản Android hoặc IOS. Ứng dụng sẽ cung cấp miễn phí các la bàn, công cụ Bát tự – xây nhà giúp bạn dễ dàng bố trí nhà cửa.
Tag:
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333