Sao La Hầu là gì? Cách giải hạn sao La hầu

Không phải ai cũng biết rõ sao La Hầu là gì dù biết rằng đây là sao xấu. Bạn nên biết cụ thể để xem mình cần lưu ý điều gì, cần tránh điều gì để giúp hạn chế rủi ro trong cuộc sống. Cùng Thăng Long Đạo Quán tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

1. Sao La Hầu là gì?

1.1. Khái niệm

Hàng năm mỗi người đều có sao chiếu mệnh vào gồm có tất cả 9 ngôi sao được gọi là Cửu Diệu, luân phiên 9 năm trở lại một lần. Cửu Diệu hay còn gọi là sao hạn, bao gồm cả sao tốt và sao xấu, nếu trong cùng một năm gặp cả sao xấu và hạn xấu thì người thuộc tuổi đó nên cúng dâng sao giải hạn để hóa giải, giảm nhẹ tai ương. Xem thêm Sao hạn là gì để hiểu hơn về Cửu Diệu. La hầu là một hung tinh thuộc hành Hỏa trong hệ thống Cửu diệu của niên hạn. Khi gặp sao này người ta thường gặp điều không may.

Những mối họa có thể ảnh hưởng tới người có La Hầu tinh chiếu mạng:

  • Sao chủ về buồn rầu, dễ bị tao tán tiền bạc, đa sầu, đa cảm, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi. Nghĩa là sao này chủ mồm miệng, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp. Hoặc có nhiều chuyện phiền muộn trong lòng không đáng có.
  • Ngoài ra người gặp sao này cũng cần chú ý các bệnh về máu huyết, tai mắt.
  • Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Hành Kim.
  • Có câu “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, nhằm chỉ đối với đàn ông gặp sao này thường thiệt hại nặng nề hơn nữ giới. Có thể hao tiền tốn của, đau ốm, sinh ra tệ ăn chơi, lãng phí, bồ bịch, cờ bạc, bê tha bia rượu, gia đạo mâu thuẫn bất hòa liên miên.
  • Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.
  • Đối với nữ mệnh thường mang tiếng, cãi vã, sinh ra buồn bực muộn phiền.
  • Dễ gặp rắc rối liên quan đến pháp luật công quyền và chỉ trích.
  • Đặc biệt sao trở nên xấu nhất vào tháng 1 và tháng 7 vì thế gia chủ cần chú ý hơn.

1.2. Sao La Hầu thuộc hành gì, hợp gì, kỵ gì?

Sao La Hầu là một hung tinh thuộc hành Hỏa, rất kỵ với cả nam và nữ mệnh, nhất là nam mệnh. Phàm là nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì cực độc, gia trạch bất an, quan vận nghiêng ngả. Cần đặc biệt chú ý tới bản thân mình hơn, tránh chuyện thị phi và các tranh chấp không cần thiết.
Sao La Hầu hợp-kỵ với những điều sau:
  • Kỵ các màu: đen, xanh da trời (thuộc Thủy) và nâu, vàng (thuộc hành Thổ).
  • Hợp các màu: đỏ, hồng, tím (thuộc Hỏa) và xanh lá cây (thuộc Mộc).
  • Kỵ nhất vào tháng 1 và tháng 7 âm lịch, đây là hai tháng sao này gây hại mạnh nhất.

2. Sao La Hầu tác động như thế nào tới người được chiếu mạng?

  • Sao này chủ về buồn rầu, chuyện thị phi, kiện tụng, tai ương.
  • Đây cũng được coi là một Hung tinh, thường đem đến cho người được chiếu mệnh điều tai nạn, hoặc tang sự, kiện thua hay tiếng điều thị phi.
  • Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Mộc.
  • Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.
  • Vì sao này là hung tinh, nam thì ngừa quan sự, sinh rầy rà, nhiều đoạn ưu sầu, hay có việc rầu buồn, đau máu, sinh dưỡng có bịnh, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy
  • Sao này kỵ đàn ông nhiều, kỵ đàn bà ít.

3. Sao La Hầu chiếu mạng vào những tuổi nào?

Cũng tương tự như các sao khác trong hệ thống Cửu diệu, cứ sau 9 năm thì La Hầu tinh sẽ quay trở lại đối với một tuổi. Việc xác định một người có sao này chiếu mạng vào một năm nào đó hay không, người ta xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính, tức là tính theo tuổi “tuổi mụ” (cách gọi của dân gian). Theo đó, La Hầu tinh sẽ chiếu mạng vào các năm tuổi sau:

  • Nam mạng: 10, 19, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi.
  • Nữ mạng: 6, 15, 24, 33, 42, 51, 60, 69, 78, 87, 96 tuổi.

4. Cách giải hạn sao La Hầu

Khi sao La Hầu chiếu mạng, về mặt hung tinh sẽ mang lại nhiều điều chẳng lành. Vì thế đối với nhiều người không hợp sao La Hầu, tai ương khó tránh cần phải giải hạn.

Cách hóa giải: Dâng sao vào ngày mùng 8 hàng tháng, thắp 9 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, bài vị màu vàng có ghi dòng chữ “thiên cung thần thủ la hầu tinh quân”, lạy về hướng bắc, vào lúc 21h đến 23h. Lễ vật gồm: Hương hoa, ngũ quả, chè, oản, chè, thuốc, bánh kẹo, nước, muối gạo 9 ngọn nến. Tất cả đều màu vàng, nếu thứ gì khác màu dùng giấy vàng gói vào hoặc lót giấy vàng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.

Sau khi lễ Thần linh và gia tiên trong nhà xong thì ra lễ ngoài trời, nhớ phải cung thỉnh các vị sau về chứng giám:
1. Cung thỉnh trung thiên tinh chúa Bắc Cực Tử Vi Đại Đế Ngọc bệ hạ vị tiền
2. Cung thỉnh: Tả Nam Tào lục ty diên thọ tinh quân vị tiền
3. Cung thỉnh: Hữu Bắc Đẩu cửu hoàng giải hạn ách tinh quân vị tiền.
4. Thiên đình Hoàng phan cung Đại Thánh thần thủ La Hầu tinh quân vị tiền.
Giáng phó toạ tiền chấp kỳ lễ bạc, nhất tuần sơ hiến, nhị tuần á hiến, tam tuần chung hiến, hiến mãn tam tuần. Chấp lễ chấp bái, chấp kêu chấp cầu, lưu ân lưu phúc, âm phù dương trợ, hộ trì chủ nhân…

  • Văn khấn giải hạn sao La Hầu

“Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.
– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế
– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng sinh Đại đế
– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân
– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân
– Con kính lạy Đức Thiên cung Thần thủ La Hầu Đức Tinh quân.
– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.”

Với những kiến thức trên đây, bạn đã hiểu rõ hơn về sao La Hầu chưa? Từ những kiến thức này, bạn hoàn toàn có thể vận dụng vào trong cuộc sống của mình. Theo dõi Thăng Long Đạo Quán để tìm hiểu nhiều hơn các kiến thức về phong thủy và tử vi, các sao Cửu Diệu giúp tránh hung tìm cát, hóa giải vận mệnh kịp thời. Chúc quý bách gia vạn sự lành, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc.

Tag:
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333