Xem thần số học theo ngày tháng năm sinh như thế nào?

Thần số học (Nhân số học) là một bộ môn khoa học chuyên nghiên cứu về cuộc đời, tính cách con người thông qua họ tên và ngày sinh. Vậy xem Thần số học theo ngày tháng năm sinh sẽ giúp ta lý giải những điều gì? Cách tính ra ra sao? Hãy tham khảo ngay bài viết sau. 

1. Xem Thần số học theo ngày tháng năm sinh như thế nào?

Pi-ta-go, một nhà khoa học người Hy Lạp, cũng là “cha đẻ” bộ môn Thần số học đã chỉ ra rằng mỗi một chữ số sẽ có những vòng rung riêng. Mà vạn vật trên thế giới (cành cây, ngọn cỏ, cơ thể con người, một ý nghĩ, cảm xúc, mùi hương,…) đều có những tần số rung nhất định, tương ứng với vòng rung của con số.

Mỗi người sinh ra đều có họ tên, ngày tháng năm sinh riêng. Nên khi muốn biết đặc trưng tính cách, ý nghĩa cảm xúc, khám cuộc đời của một ai đó thì chỉ cần nghiên cứu sự rung động của các con số có trong tên gọi và thời gian sinh. Theo đó, xem Thần số học theo ngày tháng năm sinh tức là xét các chỉ số tính theo thời gian sinh để luận giải.

Được biết, cách chỉ số tình theo Thần số học ngày sinh bao gồm: Con số chủ đạo, con số đường đời, con số năm cá nhân, con số thái độ và con số ngày sinh.

2. Các chỉ số tính theo Thần số học ngày sinh

2.1. Con số chủ đạo

Con số chủ đạo là chỉ số rung động cung cấp gần như tuyệt đối thông tin cuộc đời của bạn, bao gồm tính cách, thế mạnh, điểm yếu,… Đây là là con số ý nghĩa nhất trong Thần số học và việc bạn hiểu, vận dụng nó như thế nào sẽ ảnh hưởng rất nhiều tới công danh, sự nghiệp, tình duyên, gia đình, các mối quan hệ, hạnh phúc về vật chất và tinh thần của bạn.

Con số chủ đạo thường được xác định dựa theo ngày sinh dương lịch của mỗi người. Cụ thể, cộng tất cả các con số có trong ngày tháng năm sinh. Sau đó, cộng tổng các số trong kết quả vừa tìm được cho đến khi ra số nằm từ 2 đến 11. Trường hợp đặc biệt: số 4 được tạo thành từ số 22 cộng lại sẽ được giữ nguyên là 22/4.

nhân số học đường đời

Ví dụ: bạn sinh vào ngày 21/06/1995 thì sẽ tính như sau: 2 + 1 + 0 + 6 + 1 + 9 + 9 + 5 = 33. Tiếp theo, bạn quy số 33 về một số bằng cách lấy 3 + 3 = 6. Như vậy, con số chủ đạo của bạn là 6.

Chủ đạo số 6 sẽ có ý nghĩa gì? Các con số chủ đạo khác lại mang ý nghĩa ra sao? Sau đây là ý nghĩa khái quát về 9 chỉ số chủ đạo mà bạn có thể tham khảo:

  • Con số chủ đạo 2: là con số đặc biệt và rất hiếm vì chỉ có duy nhất một số tổng 20 mới cho ra Con số chủ đạo 2. Người có Thần số học Số 2 nhạy cảm, có trực giác tốt, có tinh thần hỗ trợ, đáng tin cậy, có khả năng hòa giải, giàu lòng trắc ẩn và có tính nghệ sĩ.
  • Con số chủ đạo 3: là người có đầu óc nhanh nhạy, giỏi đánh giá, suy nghĩ và lên kế hoạch. Họ cũng có óc hài hước khá thông minh, nhưng dễ gặp các vấn đề trong cuộc sống hôn nhân nếu không kiểm soát tốt các mặt tiêu cực của bản thân.
  • Con số chủ đạo 4: là người sống thực tế, nguyên tắc, đáng tin cậy, thích hướng về vật chất và ưa chuộng các chuẩn mực, truyền thống. Người Số 4 thường chìm đắm trong công việc và xao lãng những việc mang đến sự cân bằng cho cuộc sống của họ, đặc biệt là cuộc sống gia đình.
  • Con số chủ đạo 5: là người yêu tự do, thích diễn xuất và có khiếu nghệ thuật. Người có thần số học Số 5 thuộc nhóm “cảm nhận” khi cảm xúc của họ có thể lên xuống thất thường khi có sự tác động nhỏ từ bên ngoài
  • Con số chủ đạo 6: là những người có đầu óc sáng tạo, thích quan tâm, công bằng, không ích kỷ, bao dung và yêu gia đình, nhưng hay có khuynh hướng bị lo lắng và bất an thái quá.
  • Con số chủ đạo 7: là người tự tin, nhân văn và sâu sắc, thích học hỏi theo cách riêng của mình, dễ nổi loạn, không theo quy tắc. Người có thần số học chủ đạo 7 thường khổ trước sướng sau và sẽ phải chịu tổn thương, mất mát một trong ba khía cạnh: sức khỏe, tình yêu, tiền tài.
  • Con số chủ đạo 8: là người tự tin, độc lập, nội tâm khá phức tạp, đồng thời sở hữu cá tính mạnh và trí tuệ hơn người. Ngoài ra, khả năng chịu áp lực, điều hành là thế mạnh vượt trội của số 8. Họ có khả năng am hiểu các vấn đề về tài chính và thường hứng thú với các ngành ngân hàng, chứng khoán…
  • Con số chủ đạo 9: là người có tinh thần trách nhiệm cao, có lý tưởng, giàu lòng nhân ái. Người mang con số chủ đạo 9 sẽ nhân gấp ba lần yếu tố: hoài bão, trách nhiệm và lý tưởng. Họ luôn đặt yếu tố con người lên hàng đầu. Họ phù hợp với nghệ thuật và các lĩnh vực nhân văn hơn là với khoa học hay thương mại.
  • Con số chủ đạo 10: là người có hai đặc điểm nổi trội: khả năng thích nghi và khả năng thay đổi. Tính linh hoạt của họ có thể hỗ trợ người khác rất nhiều trong việc thích ứng với các thay đổi trong cuộc sống. Khi sống tích cực, họ có thể là người rất quảng giao, được yêu thích; nhưng khi sống tiêu cực, họ có thể là những cá nhân lạc lối, bất an và lao đao trên đường đời.
  • Con số chủ đạo 11: là người có một trường năng lượng tâm linh đặc biệt mạnh mẽ, giúp những người mang Con số chủ đạo này có tiềm năng phi thường để phát triển nhận thức ở Thể Siêu thức. Đáng tiếc là phần lớn những người Số 11 lại không đủ khả năng phát huy tiềm năng đó.
  • Con số chủ đạo 22/4: là người tự tin, có trực giác và bản năng kiểm soát cảm xúc mạnh mẽ, có tiềm năng gần như vô hạn và thường đạt được hầu hết những mục đích có vẻ bất khả thi.

>> Xem thêm: Luận giải chi tiết ý nghĩa con số chủ đạo trong Thần số học

2.2. Con số đường đời

Thần số học đường đời tức là con số đường đời (tiếng anh là Life Path Number) là một trong những chỉ số cốt lõi mô tả gần như trọn vẹn đặc điểm tính cách, thế mạnh và thế yếu của một người.

Đồng thời, con số này còn tiết lộ cho bạn biết vũ trụ này đã ban cho bạn tài năng gì, con đường sẽ đi trong tương lai. Ngoài ra, việc bạn hiểu và vận dụng Thần số học như thế nào sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới hạnh phúc của bạn về vật chất, tinh thần, sự nghiệp, gia đình, hôn nhân,….

Bên cạnh đó, con số đường đời gồm từ 1 – 9 và được chia thành 3 nhóm “phù hợp tự nhiên” (tức là các con số tự nhiên “đồng cảm” với nhau). Xét theo khía cạnh hợp tác và kết giao thì các con số sẽ được sắp xếp theo 3 nhóm như sau:

  • 1 – 5 – 7: Nhóm tư duy
  • 2 – 4 – 8: Nhóm thực tiễn
  • 3 – 6 – 9: Nhóm sáng tạo

Ngoài mang đặc trưng của từng nhóm, mỗi con số đường đời còn mang ý nghĩa riêng và thể hiện chi tiết các ưu nhược điểm, bản chất của một ai đó.

Cách tính con số đường đời: bạn chỉ cần cộng tất cả các chữ số có trong ngày, tháng, năm sinh của mình và rút gọn thành một chữ số.

Lưu ý: Ngày tháng năm sinh ở đây lấy theo lịch Dương. Trong trường hợp, bạn chỉ có ngày sinh Âm lịch thì có thể sử dụng công cụ LỊCH ÂM – DƯƠNG để quy đổi thời gian sinh ra của mình về đúng ngày Dương lịch.

Ví dụ: bạn sinh ngày mùng 10/12/1999 thì sẽ tính như sau:

1 + 0 + 1 + 2 + 1 + 9 + 9 + 9 = 32.

Sau đó tiếp tục lấy 32 = 3 + 2 = 5. Như vậy, con số đường đời của bạn là 5.

Ý nghĩa con số đường đời như sau:

  • Con số đường đời 1 THỦ LĨNH: cho biết bạn là một người năng động, tự tin, độc lập.
  • Con số đường đời 2 NGƯỜI HÒA GIẢI: tiết lộ bạn là ưa thích sự hòa bình, hài hòa trong cuộc sống.
  • Con số đường đời 3 – NGƯỜI TRUYỀN ĐẠT: mô tả bạn là tuýp người lãng mạn và rất chung thủy.
  • Con số đường đời 4 – NGƯỜI THẦY: tiết lộ bạn là người sống thực tế, ưa thích sự hoàn hảo.
  • Con số đường đời 5 – LỮ KHÁCH: cho biết bạn là người lạc quan, vui vẻ, yêu tự do, thích phiêu lưu, mạo hiểm, khám phá đó đây.
  • Con số đường đời 6 – NGƯỜI MẸ: tiết lộ bạn thuộc tuýp người làm “phụ huynh bẩm sinh”.
  • Con số đường đời 7 – NGƯỜI TÌM KIẾM ĐỨC TIN: mô tả bạn là người có năng lực tâm linh rất mạnh.
  • Con số đường đời 8 – NGƯỜI ĐIỀU HÀNH: là chỉ số của những chính khách hay các doanh nhân.
  • Con số đường đời 9 – NGƯỜI THEO CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO: là chỉ số tiến hóa cao nhất và là một trong những rung động mạnh mẽ nhất. 

>> Xem thêm: Luận giải chi tiết ý nghĩa con số đường đời trong Thần số học

2.3. Con số ngày sinh

Con số ngày sinh là chỉ số Thần số học mô tả cách bạn quan sát cuộc sống và tiết lộ bạn là ai, tài năng của bản là gì, mục đích sống. Con số ngày sinh được tính bằng tổng các chữ số có trong ngày bạn sinh ra. 

Ví dụ: bạn sinh ngày 21/3/1990 thì lấy: 2 + 1 = 3 => Con số ngày sinh là 3.  

nhân số học và thần số học

Ý nghĩa con số ngày sinh như sau:

  • Số ngày sinh “1”: Những người sinh vào các ngày 1, 10, 19 và 28 thường là những người rất thông minh, tự tin.
  • Số ngày sinh “2”: Những người sinh vào các ngày 2, 11, 20 và 29 thường là những người tinh tế, sâu sắc, biết nhìn rõ từng khía cạnh của mọi vấn đề.
  • Số Ngày sinh “3”: Những người sinh vào các ngày 3, 12, 21 và 30 thường là người vui vẻ, đáng tin cậy.
  • Số ngày sinh “4”: Những người sinh vào các ngày 4, 13, 22 và 31 thường là người gọn gàng và giỏi phân tích.
  • Số ngày sinh “5”: Những người sinh vào các ngày 5, 14, và 23 thường là người nhanh nhảu, vui vẻ.
  • Số ngày sinh “6”: Những người sinh vào các ngày 6, 15, và 24 thường là người giàu lòng nhân ái, họ khát khao tình yêu và tình bạn.
  • Số ngày sinh “7”: Những người sinh vào các ngày 7, 16, và 25 thi thoảng được xem là những người ít nhiều có nỗi cô đơn.
  • Số ngày sinh “8”: Những người sinh vào các ngày 8, 17, và 26 sẽ khát vọng đối với chất lượng cuộc sống.
  • Số ngày sinh “9”: Những người sinh vào các ngày 9, 18, và 27 được xem là người thân thiện.

>> Xem thêm: Luận giải chi tiết ý nghĩa con số ngày sinh trong Thần số học

2.4. Con số năm cá nhân

Thần số học năm cá nhân hay còn gọi là chỉ số (con số) năm cá nhân sẽ thay đổi theo từng chu kỳ. Cho nên để tính con số năm cá nhân (viết tắt là PYN) cần phải biết năm thế giới (tức là thời điểm hiện tại bạn sinh sống, tiếng anh là world year number). Ngoài đặc tính riêng thì mỗi người cũng sẽ nhận được năng lượng chung từ con số năm thế giới (viết tắt là WYN).

Sau đây là cách tính Thần số học năm cá nhân:

Năm cá nhân (PYN) = Năm hiện tại của thế giới (WYN) + ngày sinh + tháng sinh. (Tất cả thời gian tính theo lịch dương).

Trong đó, WYN tính bằng tổng các chữ số trong năm hiện tại. Ví dụ: WYN 2021 = 2 + 0 + 2 + 1 = 5.

Ví dụ: bạn sinh ngày 12/3/1999. Tính con số năm cá nhân từ 2017 –  2021 sẽ như sau:

  • Con số năm cá nhân 2017 = (2 + 0 + 1 + 7) + 1 + 2 + 3 = 16 => 1 + 6 = 7.
  • Con số năm cá nhân 2018 = (2 + 0 + 1 + 8) + 1 + 2 + 3 = 17 => 1 + 7 = 8. 
  • Con số năm cá nhân 2019 = (2 + 0 + 1 + 9) + 1 + 2 + 3 = 18 => 1 + 8 = 9.
  • Con số năm cá nhân 2020 = (2 + 0 + 2 + 0) + 1 + 2 + 3 = 10 => 1 + 0 = 1.
  • Con số năm cá nhân 2021 = (2 + 0 + 2 + 1) + 1 + 2 + 3 = 11 => 1 + 1 = 2.

Ý nghĩa con số năm cá nhân như sau:

  • Năm số 1 – Sáng tạo và Tự tin: là năm của sự sáng tạo, gieo hạt cho những sự kiện mới, cơ hội mới và tràn đầy tự tin.
  • Năm số 2 – Hợp tác và Cân bằng: có nghĩa là hợp tác với những người xung quanh, tìm ra giới hạn của bản thân.
  • Năm số 3 – Thể hiện và Nhạy cảm: là thời điểm bạn sẽ chứa đựng những cảm xúc dễ bị tổn thương, và nỗi nghi ngờ sẽ xuất hiện.
  • Năm số 4 – Sự ổn định và Quá trình: là thời điểm để rà soát và phản ánh sự việc, nắm bắt những gì đã bị bỏ qua, tập hợp năng lượng.
  • Năm số 5 – Sự linh hoạt và Kỷ luật: là thời điểm cho những cơ hội, lựa chọn và may mắn.
  • Năm số 6 – Tầm nhìn và Sự chấp nhận: là năm dành cho sự rộng lượng và sung túc, cũng là lúc để chấp nhận và trân trọng những gì đang có. 
  • Năm số 7 – Niềm tin và Cởi mở: là thời điểm để bạn thư giãn và tận hưởng, nhìn lại và học hỏi. 
  • Năm số 8 – Sự giàu có và quyền lực: mang lại cơ hội cho những ai mong muốn được gặt hái những thành quả trong vòng bảy năm qua.
  • Năm số 9 – Tổng kết và Sự khôn ngoan: là năm của sự hoàn tất, kết thúc của mọi việc, của sự phản ánh kín đáo.

>> Xem thêm: Luận giải chi tiết ý nghĩa con số năm cá nhân trong Thần số học

2.5. Con số thái độ

Con số thái độ trong Thần số học là chỉ số mô tả thái độ của bạn đối với cuộc sống, hay còn là điều gây ấn tượng đầu tiên của một người với người khác. Việc nhận biết được chỉ số thái độ của mình là gì và học cách điều chỉnh sao cho phù hợp sẽ giúp ích không nhỏ trong vận dụng chỉ số đường đời.

Con số thái độ được tính bằng cách cộng từ những chữ số của ngày sinh và tháng sinh lại với nhau. Sau đó, cộng từng số trong tổng đó cho đến khi kết quả cuối cùng là 1 chữ số.

Ví dụ: bạn sinh ngày 2/11/2000, ta sẽ tính như sau: Lấy 2 + 1 + 1 = 4. Vậy con số thái độ bạn là 4.

Ý nghĩa các con số thái độ trong Thần số học được thể hiện như sau:

  • Số thái độ “1″: là người tích cực, hướng ngoại, không thích nhờ người khác giúp đỡ. Tính tự ái cao, khó gần, lòng tự trọng cao, thích được người khác khen ngợi, nếu được người khác tin tưởng thì không việc gì bạn không làm được.
  • Số thái độ “2″: là người dịu dàng, có khả năng quan sát và nắm bắt cơ hội rất tốt, luôn tích cực và tràn đầy tình yêu với cuộc sống, hay bị lôi cuốn bởi những thứ huyền bí.
  • Số thái độ “3″: là người uy tín, có khiếu hài hước, biết hóa chuyện lớn thành nhỏ. Khi tâm trạng tốt thì vui vẻ, cười đùa. Khi tâm trạng xấu thì khó chịu, thậm chí ảnh hưởng đến người khác. 
  • Số thái độ “4”: là người trầm mặc, hơi khó hiểu, hay phản biện, trung thực và thích hòa mình cùng thiên nhiên. Họ là một chuyên gia trong lĩnh vực của mình và luôn sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với tất cả mọi người. 
  • Số thái độ “5”: là người ngộ nghĩnh, ham vui, thích khám phá mọi nơi, trải nghiệm mọi thứ, yêu thích sự mới lạ, thích chốn tiệc tùng, có một trái tim vô cùng ấm áp, giàu lòng trắc ẩn. 
  • Số thái độ “6″: là người nuôi dưỡng, dù nam hay nữ bạn đều muốn chăm sóc cho bất kỳ ai và thấy mình hữu ích nhất khi mọi thứ mất kiểm soát, đồng thời có khả năng lôi cuốn người khác một cách tự nhiên. 
  • Số thái độ “7″: là người sống nội tâm, phức tạp, ít thể hiện sự hứng khởi của bản thân ra bên ngoài, song cũng là người quan sát cực tốt. 
  • Số thái độ “8″: là người luôn tìm kiếm cơ hội, thích những điều mang tính thực tế không thích viển vông nhưng cũng là người đáng tin cậy để người khác bộc bạch tâm sự. Điểm yếu của thái độ số 8 là không kiểm soát được tài chính của mình. 
  • Số thái độ “9″: là người có một trái tim vô cùng ấm áp, giàu lòng trắc ẩn, sở hữu năng lượng tích cực và sự thông thái bẩm sinh, đồng thời là một thủ lĩnh đáng tin cậy, luôn được mọi người tin yêu, ngưỡng mộ và tìm đến khi gặp khó khăn. 

Trên đây là tất tần tật thông tin về việc xem Thần số học qua ngày tháng năm sinh mà bạn có thể tham khảo. Nếu còn thắc mắc hay muốn tìm hiểu ý nghĩa các con số khác một cách nhanh chóng và thuận lợi bạn hãy truy cập chuyên mục Thần số học hoặc cài đặt ứng dụng Thăng Long Đạo Quán về điện thoại.

Link tải ứng dụng Thăng Long Đạo Quán tại đây: 

số 4 trong biểu đồ ngày sinh
Bài viết khác

Giải mã đầy đủ ý nghĩa số 10 trong Thần số học (Nhân số học)

Số 10 trong Thần số học có ý nghĩa khác so với 9 con số tự nhiên (từ 1 đến 9). Bởi con số này chỉ...

Giải mã chi tiết ý nghĩa 4 đỉnh cao đời người trong Thần số học kim tự tháp

Thần số học kim tự tháp (hay còn gọi là Nhân số học kim tự tháp) là một tổ hợp gồm 4 đỉnh tam giác...

Thần số học kim tự tháp là gì? Cách tính 4 đỉnh cao đời người

Ngoài con số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh, biểu đồ tên thì Thần số học kim tự tháp cũng là một trong...

Giải mã đầy đủ ý nghĩa số 9 trong Thần số học (Nhân số học)

Thần số học số 9 có ý nghĩa rất đa dạng và ý nghĩa bất biến của nó sẽ biến đổi đa dạng khi xuất...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

 
1900.3333