Chuyên gia mệnh lý, phong thủy nói gì về vận hạn của người sinh năm 1967 (tuổi Đinh Mùi)? Cuộc sống nở hoa hay bế tắc, tình duyên thuận lợi hay lận đận? Công danh, tiền bạc thêm hay bớt? Quý vị hãy cùng Thăng Long đạo quán theo dõi bài viết sau. 

1. Tổng quan vận mạng của tuổi Đinh Mùi năm 2021

  • Thái Tuế: Không phạm 

Thái tuế là sao xấu, đi đến đâu cuốn hút hết dương khí đến đó gây bất lợi cho việc phát triển. Nếu gia chủ phạm Thái tuế trong năm dễ gặp chuyện thị phi, bị người khác hiểu lầm, nghi kỵ, có thể gặp biến cố tai ương lớn như phá sản…Theo đó, người tuổi Đinh Mùi trong năm 2021 không phạm Thái tuế. 

  • Sao chiếu mệnh: 
Nam – sao La Hầu (xấu) Nữ – sao Kế Đô (xấu) 
La Hầu là khẩu thiệt tinh, chủ tranh chấp thị phi hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, chảy máu chân tay. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Sao này ảnh hưởng nặng cho nam giới về tai tiếng, thị phi, kiện thưa, bệnh tật tai nạn. Tất cả mọi người trong nhà nên hành sự nói năng cẩn thận, đồng thời đề phòng bệnh tật.Kế Đô được coi là hung tinh, chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí, gặp tai nạn bất ngờ, gia đạo bất an, có việc mờ ám, nhưng nếu đi làm ăn xa thì có tài lộc mang về. Sao này hung với cả nam và nữ, nhưng với nữ mệnh thì nặng hơn.
  • Hạn sao và cách hóa giải: 

 

Nam – hạn Tam KheoNữ – hạn Thiên Tinh
Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân các kheo, dễ ngã, tai nạn sầy xước nhẹ, tránh xa những vật sắc nhọn, chú ý các kheo và sức khỏe. Khuyến khích tập võ khí công dưỡng thể, nên ăn uống nghỉ ngơi đi báo hiếu, cúng giàng cửa phật cửa thánh, làm thiện nguyện, từ thiện. Để trừ tai giải hạn, phúc dầy lấp đầy chỗ hạn, cách hóa giải tâm an trí vững, dùng các vật phẩm trợ mệnh như phật độ mệnh, sim phong thủy, cây phong thủy, đá phong thủy. Thiên Tinh (Xấu) dễ bị thưa kiện, và thị phi phiền toái, bị nói xấu, chơi xấu sau lưng. Nên hạ cái tôi. Vội vàng, nóng , đặt mình vào họ và nhiều khía cạnh để suy nghi xong mới quyết định, lúc tức đi chỗ khác, kệ cho mọi thứ như không, họ nói gì làm gì mặc xác vậy sẽ mất là được tai qua nạn khỏi. Khuyến khích tập võ khí công dưỡng thể, nên ăn uống nghỉ ngơi đi báo hiếu, cúng giàng cửa phật cửa thánh, làm thiện nguyện, từ thiện. 
  • Tam tai: không phạm 
Tam tai tức là cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn. Người sinh năm 1967 không phạm Tam tai. 
  • Kim Lâu: Phạm Kim Lâu thân 

Gia chủ tuổi Đinh Mùi trong năm 2021 phạm Kim lâu thân nên gia chủ cần kiêng xây dựng (làm nhà, xây văn phòng,…) chú ý tới sức khỏe bản thân, nên tính toán kỹ khi đầu tư. 

2. Luận giải sơ bộ thịnh suy, hung cát cho tuổi Đinh Mùi (1967)

2.1. Luận vượng suy 2021 về vận niên

  • Thiên can: Đinh gặp Tân 
Thiên can của gia chủ là Đinh, năm 2021 là Tân. Đinh xung Tân nên mọi việc không như mong muốn dễ gần được lại mất, không được nóng vội hãy điềm đạm khi đưa ra quết định. Cách hóa giải cần kết hợp với địa chi và vận lưu niên, dụng thần để tìm ra ngũ hành thông quan giúp gia chủ hóa hung thành cát.
  • Địa chi: Mùi gặp Sửu 
Dễ bị quấy phá chơi xấu, chú ý kẻ tiểu nhân bên cạnh, nhưng tuy có bị hại vẫn có người giúp khi nguy nan. Tâm an trí vững làm thiện nguyện báo hiếu cúng giàng để gặp quý nhân phù trợ gặp dữ hóa lành. Và kết hợp thêm lá số bát tự để biết và hiểu về bản thân, thời vận để kết hợp và phát triển.
Mặt khác, quý bách gia có thể tham khảo địa chi hung cát, xung khắc hình, hại phá qua như sau: 
Địa Chi tương pháĐịa Chi tương hại
Tý Dậu phá, Ngọ Mão phá, Thân Tỵ pháTý Mùi hại, Sửu Ngọ hại, Dần Tỵ hại
Dần Hợi phá, Thìn Sửu phá, Tuất Mùi pháMão Thìn hại, Thân Hợi, hại, Dậu Tuất hại.

 

Địa chi thuộc ngũ hànhĐịa chi thuộc phương vịĐịa chi Lục hợpĐịa chi Tam hợp
Dần, Mão thuộc MộcDần, Mão thuộc ĐôngTý, Sửu hợp ThổHợi, Mão, Mùi tam hợp Mộc
Tỵ, Ngọ thuộc HỏaTỵ, Ngọ thuộc NamDần, Hợi hợp MộcDậu, Ngọ, Tuất tam hợp Hỏa
Thân, Dậu thuộc KimThân, Dậu thuộc TâyMão, Tuất hợp HỏaTỵ, Dậu, Sửu tam hợp Kim
Hợi, Tý thuộc ThủyHợi, Tý thuộc Bắc Thìn, Dậu hợp KimThân, Tý, Thìn tam hợp Thủy
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc thổThìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc bốn phươngTỵ, Thân, hợp Thủy
Ngọ Mùi hợp Thổ
Địa chi Tam hộiĐịa chi Bán tam hợpĐịa chi Lục xungĐịa chi Tương hình
Dần, Mão, Thìn, phương Đông MộcBán hợp sinh: 

Hợi – Mão Mộc, Dần – Ngọ Hỏa

Tỵ – Dậu Kim, Thân – Tý Thủy

Tý Ngọ xungDần hình Tỵ, Tỵ hình Thân,Thân hình Dần là vô ơn chi hình.
Tỵ, Ngọ, Mùi phương Nam HỏaSửu Mùi xung
Thân, Dậu, Tuất phương Tây KimBán hợp Mộ: 

Mão – Mùi Mộc, Ngọ – Tuất Hỏa

Dậu – Sửu Kim, Tý – Thìn Thủy

Dần Thân xungMùi hình Sửu, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi gọi là trì thế chi hình.
Hợi, Tý, Sửu phương Bắc ThủyThìn Tuất xungTý hình Mão, Mão hình Tý gọi là vô lễ chi hình.
Tỵ Hợi xungThình hình Thìn, Ngọ hình Ngọ, Dậu hình Dậu, Hợi hình Hợi gọi là tự hình.
  • Mệnh niên Thủy với – Bích Thượng Thổ (xấu) 
Người sinh năm 1966 có mệnh niên là Thủy. Còn năm 2021 cũng là Thổ. Thủy khắc Thổ nên công danh gia đạo bị cản chở, các mối quan hệ dễ gần được lại mất. Cách hóa giải dùng 1 ngũ hành thông quan là kim để hỏa giải. Khiến hung thành cát giảm sự cản chở. Những 70% là do mỗi chúng ta. Biết mình biết ta nỗ lực, nắm bắt và vươn lên. 

2.2. Luận tuổi Đinh Mùi năm 2021 tại xung

Có kẻ quấy phá, gần được lại mất, ngoại giao được những vất vả trật vật mới được, dùng ngũ hành thông quan để hóa giải. 

2.3. Luận tuổi Đinh Mùi năm 2021 tại nhị hợp

Năm 2021 có quý nhân phù trợ. Lộc trời ban, mở mang được những mối quan hệ tốt, công việc thuận lợi. 

3. Xét tổng quan vận mệnh tuổi Đinh Mùi (1967) 

3.1. Về công việc, ngoại giao

Mở mang được những mối quan hệ nhưng xấu nhiều hơn tốt nên chọn mặt gửi vàng, ngoại ra dựa thêm vào đại tiểu vận để biết thời vận nên đầu tư hay thủ thân. 

3.2. Về tiền tài

Trong năm dễ gặp chuyện thị phi, bị người khác hiểu lầm, nghi kỵ, có thể gặp biến cố tai ương lớn như phá sản…

3.3. Về gia đạo

Bằng mặt không bằng lòng, những vẫn bảo được nhau làm ăn có lộc nhưng lộc tồn hơi ít, để hóa giải cần có sự không hơn thua đúng sai. 

3.4. Về sức khỏe

Kiêng xây dựng, sửa chữa, chú ý tới bản thân, khi đầu tư nên tính toán kỹ, do hao tiền hãm tài nên ảnh hưởng tới sức khỏe, vậy nên tâm an trí vững ắt vận thông. 

4. Luận tháng tốt xấu năm 2021

4.1. Luận tuổi Đinh Mùi năm 2021 vào mùa xuân 

  • Tháng 1: Canh Dần

– Tháng này, khắc khẩu mỗi người 1 phách, ai nói người đó nghe, không có tiếng nói chung, cách hóa giải xem lại bát trạch nới ở và lá số bát tự của bản thân sau đó bày trí cung vị và ngũ hành sao cho hài hòa giải ách. mở mang được những mối quan hệ nhưng xấu nhiều hơn tốt nên chọn mặt gửi vàng, ngoại ra dựa thêm vào đại tiểu vận để biết thời vận nên đầu tư hay thủ thân. 

  • Tháng 2: Tân Mão

– Có quý nhân phù trợ. Lộc trời ban, mở mang được những mối quan hệ tốt, công việc thuận lợi. Bằng mặt không bằng lòng, những vẫn bảo được nhau làm ăn có lộc nhưng lộc tồn hơi ít, để hóa giải cần có sự không hơn thua đúng sai. 

  • Tháng 3: Nhâm Thìn

– Mở mang được những mối quan hệ nhưng xấu nhiều hơn tốt nên chọn mặt gửi vàng, ngoại ra dựa thêm vào đại tiểu vận để biết thời vận nên đầu tư hay thủ thân. 

4.2. Luận tuổi Đinh Mùi năm 2021 vào mùa Hạ

  • Tháng 4: Quý Tỵ

– Có nhiều niềm vui, từ tài chính tới tình cảm có quý nhân phù trợ. nhưng hơi hao tiền qia chủ nên chi tiêu hợp lý. Chuyện tình cảm gia đình không thuận, hòa hụt tiền bạc, dễ mất lòng nhau. Chú ý hỏa hoạn cháy nổ. 

  • Tháng 5: Giáp Ngọ

– Có tin vui từ người thân phương xa, gia trung hòa thuận người nói có người nghe, dễ có thêm người, có nhiều sự đổi mới theo chiều hướng tích cực. 

  • Tháng 6: Ất Mùi

– Có quý nhân phù trợ. Lộc trời ban, mở mang được những mối quan hệ tốt, công việc thuận lợi. Có kẻ quấy phá, gần được lại mất, ngoại giao được những vất vả trật vật mới được, dùng ngũ hành thông quan để hóa giải. 

4.3. Luận tuổi Đinh Mùi năm 2021 vào mùa Thu

  • Tháng 7: Bính Thân

– Có tin vui từ người thân phương xa, gia trung hòa thuận người nói có người nghe, dễ có thêm người, có nhiều sự đổi mới theo chiều hướng tích cực. 

  • Tháng 8: Đinh Dậu

– Có quý nhân phù trợ. Lộc trời ban, mở mang được những mối quan hệ tốt, công việc thuận lợi. Có kẻ quấy phá, gần được lại mất, ngoại giao được những vất vả trật vật mới được, dùng ngũ hành thông quan để hóa giải. 

  • Tháng 9: Mậu Tuất

– Chỉ vị chuyện nhỏ xé to, như kiểu cho 1 bài học, lợi thì có lợi nhưng hại thì không kém. Nên điềm đạm không hơn thua đúng sai để thấu hiểu, cách hóa giải xem lại bát trạch nới ở và lá số bát tự của bản thân sau đó bày trí cung vị và ngũ hành sao cho hài hòa giải ách. 

4.4. Luận tuổi Đinh Mùi năm 2021 vào mùa Đông

  • Tháng 10: Kỷ Hợi

– Có tin vui từ người thân phương xa, gia trung hòa thuận người nói có người nghe, dễ có thêm người, có nhiều sự đổi mới theo chiều hướng tích cực. Chú ý khi leo trèo dễ ngã. 

  • Tháng 11: Canh Tý

– Muốn tốt muốn giúp đỡ nhưng sự giúp đỡ đó lại vô tình thành hại họ, cách hóa giải xem lại bát trạch nới ở và lá số bát tự của bản thân sau đó bày trí cung vị và ngũ hành sao cho hài hòa giải ách. 

  • Tháng 12 (tốt): Tân Sửu

– Bằng mặt không bằng lòng, những vẫn bảo được nhau làm ăn có lộc nhưng lộc tồn hơi ít, để hóa giải cần có sự không hơn thua đúng sai. 

Hy vọng với phần luận giải hung cát thịnh suy tính theo năm sinh ở trên sẽ giúp ích cho người tuổi Đinh Mùi trong năm 2021. Ngoài ra, cài đặt ứng dụng Thăng Long Đạo Quán được coi là một cách hữu ích giúp mọi người chủ động nắm bắt số phận của bản thân nhờ có những công cụ miễn phí như: lập lá số Bát tự, Tử vi, xem ngày tốt xấu, xem phong thủy Bát trạch, tìm vật phẩm cải vận bổ khuyết,…. Đồng thời, ứng dụng còn cung cấp bản tin phong thủy hàng ngày luận giải về công việc, tình duyên, tiền tài, sức khỏe,… giúp bạn tránh hung đón cát.

Tải ngay ứng dụng Thăng Long Đạo Quán theo một trong hai phiên bản dưới đây:

Xem thêm các năm khác
Canh Tý (1960)Tân Sửu (1961)Nhâm Dần (1962)Quý Mão (1963)Giáp Thìn (1964)Ất Tị (1965)Bính Ngọ (1966)Đinh Mùi (1967)Mậu Thân (1968)Kỷ Dậu (1969)Canh Tuất (1970)Tân Hợi (1971)
Nhâm Tý (1972)Quý Sửu (1973)Giáp Dần (1974)Ất Mão (1975)Bính Thìn (1976)Đinh Tị (1977)Mậu Ngọ (1978)Kỷ Mùi (1979)Canh Thân (1980)Tân Dậu (1981)Nhâm Tuất (1982)Quý Hợi (1983)
Giáp Tý (1984)Ất Sửu (1985)Bính Dần (1986)Đinh Mão (1987)Mậu Thìn (1988)Kỷ Tị (1989)Canh Ngọ (1990)Tân Mùi (1991)Nhâm Thân (1992)Quý Dậu (1993)Giáp Tuất (1994)Ất Hợi (1995)
Bính Tý (1996)Đinh Sửu (1997)Mậu Dần (1998)Kỷ Mão (1999)Canh Thìn (2000)Tân Tị (2001)Nhâm Ngọ (2002)Quý Mùi (2003)Giáp Thân (2004)Ất Dậu (2005)Bính Tuất (2006)Đinh Hợi (2007)
Mậu Tý (2008)Kỷ Sửu (2009)Canh Dần (2010)Tân Mão (2011)Nhâm Thìn (2012)Quý Tị (2013)