Tất cả những điều hung cát, thịnh suy của người sinh năm 1975 (tuổi Ất Mão) sẽ được luận giải theo mệnh niên dưới đây. Quý vị hãy cùng Thăng Long đạo quán tìm hiểu để tìm ra lựa chọn tốt nhất cho bản thân.

1. Tổng quan vận mạng của tuổi Ất Mão năm 2021

  • Thái Tuế: Không phạm 

Thái tuế là hung tinh mà nhiều người kiêng kỵ. Năm phạm Thái tuế sẽ khiến gia chủ làm ăn thất bát, gia đình bất hòa, sự nghiệp, công danh không thuận lợi. Theo tính toán, năm 2021 không phải năm hạn thái tuế của người tuổi Ất Mão. 

  • Sao chiếu mệnh: 
Nam – sao Thổ Tú (xấu)Nữ – sao Vân Hán (xấu)
Thổ Tú chủ về ách tinh, tiểu nhân quấy phá, xuất hành xa không thuận lợi, thị phi, kiện tụng, chăn nuôi thua lỗ, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên. Xấu tháng tư, tháng támVân Hán (Vân Hớn) chủ là tai tinh, thương tật, khẩu thiệt thị phi, vướng vào kiện tụng. Công danh trắc trở, tài lộc kém, tình duyên trục trặc. Xấu vào tháng hai và tháng tám, nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.
  • Hạn sao và cách hóa giải: 
Nam – hạn Ngũ MộNữ – hạn Ngũ Mộ
Gia chủ gặp chuyện thị phi, phiền toái quấn thân, hay tranh chấp cãi vãi, làm ăn khó khăn, ốm đau bệnh tật. Gia chủ gặp chuyện thị phi, phiền toái quấn thân, hay tranh chấp cãi vãi, làm ăn khó khăn, ốm đau bệnh tật. 
  • Tam tai: Không phạm. 
Tam tai tức là cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn. Năm 2021 không phải năm tam tai của người sinh năm 1975. 
  • Kim Lâu: Không phạm

Năm 2021 gia chủ tuổi Ất Mão không phạm Kim Lâu.

2. Luận giải sơ bộ thịnh suy, hung cát cho tuổi Ất Mão (1975)

2.1. Luận vượng suy 2021 về vận niên

  • Thiên can: Ất gặp Tân 
Thiên can của gia chủ là Ất, năm 2021 là Tân, không hợp. Nên mọi việc không thuận, dễ có kẻ quấy phá, thị phi, cần suy xét cẩn trọng trước khi đầu tư làm ăn lớn. 
  • Địa chi: Mão gặp Sửu 
Nước sông không phạm nước giếng, cuộc sống bình thường, ngũ hành hơi phạm nhẹ nhưng trong khắc có sinh nên vẫn có cơ hội thay đổi vận hung thành cát.
Mặt khác, quý bách gia có thể tham khảo địa chi hung cát, xung khắc hình, hại phá qua như sau: 
Địa Chi tương pháĐịa Chi tương hại
Tý Dậu phá, Ngọ Mão phá, Thân Tỵ pháTý Mùi hại, Sửu Ngọ hại, Dần Tỵ hại
Dần Hợi phá, Thìn Sửu phá, Tuất Mùi pháMão Thìn hại, Thân Hợi, hại, Dậu Tuất hại.

 

Địa chi thuộc ngũ hànhĐịa chi thuộc phương vịĐịa chi Lục hợpĐịa chi Tam hợp
Dần, Mão thuộc MộcDần, Mão thuộc ĐôngTý, Sửu hợp ThổHợi, Mão, Mùi tam hợp Mộc
Tỵ, Ngọ thuộc HỏaTỵ, Ngọ thuộc NamDần, Hợi hợp MộcDậu, Ngọ, Tuất tam hợp Hỏa
Thân, Dậu thuộc KimThân, Dậu thuộc TâyMão, Tuất hợp HỏaTỵ, Dậu, Sửu tam hợp Kim
Hợi, Tý thuộc ThủyHợi, Tý thuộc Bắc Thìn, Dậu hợp KimThân, Tý, Thìn tam hợp Thủy
Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc thổThìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc bốn phươngTỵ, Thân, hợp Thủy
Ngọ Mùi hợp Thổ
Địa chi Tam hộiĐịa chi Bán tam hợpĐịa chi Lục xungĐịa chi Tương hình
Dần, Mão, Thìn, phương Đông MộcBán hợp sinh: 

Hợi – Mão Mộc, Dần – Ngọ Hỏa

Tỵ – Dậu Kim, Thân – Tý Thủy

Tý Ngọ xungDần hình Tỵ, Tỵ hình Thân,Thân hình Dần là vô ơn chi hình.
Tỵ, Ngọ, Mùi phương Nam HỏaSửu Mùi xung
Thân, Dậu, Tuất phương Tây KimBán hợp Mộ: 

Mão – Mùi Mộc, Ngọ – Tuất Hỏa

Dậu – Sửu Kim, Tý – Thìn Thủy

Dần Thân xungMùi hình Sửu, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi gọi là trì thế chi hình.
Hợi, Tý, Sửu phương Bắc ThủyThìn Tuất xungTý hình Mão, Mão hình Tý gọi là vô lễ chi hình.
Tỵ Hợi xungThình hình Thìn, Ngọ hình Ngọ, Dậu hình Dậu, Hợi hình Hợi gọi là tự hình.
  • Mệnh niên Thủy với – Bích Thượng Thổ (xấu) 
Người sinh năm 1975 có mệnh niên là Thủy. Còn năm 2021 cũng là Thổ. Thổ khắc Thủy nên công danh gia đạo bị cản chở, các mối quan hệ dễ gần được lại mất. Cách hóa giải dùng 1 ngũ hành thông quan là kim để hỏa giải. Khiến hung thành cát giảm sự cản chở. Những 70% là do mỗi chúng ta. Biết mình biết ta nỗ lực, nắm bắt và vươn lên. 

2.2. Luận tuổi Ất Mão năm 2021 tại xung

Xung có người cản chở. Gần được lại mất. Làm phúc phải tội. Để hóa giải tâm an trí vững, không hơn thua không đúng sai. Suy tư tích cực. 

2.3. Luận tuổi Ất Mão năm 2021 tại nhị hợp

Năm 2021 gia chủ sẽ có những lúc gặp khó khăn theo triền miên, nhưng khi tận cùng lại có quý nhân phù trợ giúp đỡ, chú ý khi kết giao và khi đầu tư mới tại cung hợp là tốt những trông tốt có xấu, cũng nên chú trọng. 

3. Xét tổng quan vận mệnh tuổi Ất Mão (1975) 

3.1. Về công việc, ngoại giao

Mở mang được những mối quan hệ nhưng xấu nhiều hơn tốt nên chọn mặt gửi vàng, ngoại ra dựa thêm vào đại tiểu vận để biết thời vận nên đầu tư hay thủ thân. 

3.2. Về tiền tài

Tài chính không khó khăn lắm, có quý nhân phù trợ, lộc trời ban. 

3.3. Về gia đạo

– Gia đình không thuận hòa, các thành viên hay khắc khẩu, cãi vã, không thuận một lòng. Tuy nhiên, trong năm 2021 cũng có tin vui từ người thân phương xa và sẽ đổi mới theo chiều hướng tích cực. 

3.4. Về sức khỏe

Không mắc bệnh tật gì nghiêm trọng, chỉ hay ốm vặt.

4. Luận tháng tốt xấu năm 2021

4.1. Luận tuổi Ất Mão năm 2021 vào mùa xuân 

  • Tháng 1: Canh Dần

– Có tin vui từ người thân phương xa, gia trung hòa thuận người nói có người nghe, dễ có thêm người, có nhiều sự đổi mới theo chiều hướng tích cực.

  • Tháng 2: Tân Mão

– Có tin vui từ người thân phương xa, gia trung hòa thuận người nói có người nghe, dễ có thêm người, có nhiều sự đổi mới theo chiều hướng tích cực. 

  • Tháng 3: Nhâm Thìn

– Có lòng tốt muốn giúp đỡ cho người khác nhưng vô tình thành hại họ. Cần xem lại bát trạch nơi ở và bát tự bản thân có hợp với người cần giúp không. 

4.2. Luận tuổi Ất Mão năm 2021 vào mùa Hạ

  • Tháng 4: Quý Tỵ

– Có nhiều niềm vui, từ tài chính tới tình cảm có quý nhân phù trợ. nhưng hơi hao tiền gia chủ nên chi tiêu hợp lý.

  • Tháng 5: Giáp Ngọ

– Có thêm của thêm người (mối quan hệ + công việc) nhiều niềm vui, từ tài chính tới tình cảm nhưng hơi hao tiền của, được nhiều nhưng mất cũng kha khá. Bằng mặt không bằng lòng, nhưng vẫn bảo được nhau làm ăn có lộc nhưng lộc tồn hơi ít, để hóa giải cần các thành viên trong nhà không hơn thua đúng sai. 

  • Tháng 6: Ất Mùi

– Có quý nhân phù trợ. Lộc trời ban, mở mang được những mối quan hệ tốt, công việc thuận lợi.

4.3. Luận tuổi Ất Mão năm 2021 vào mùa Thu

  • Tháng 7: Bính Thân

– Có kẻ quấy phá, gần được lại mất, ngoại giao được những vất vả chật vật mới được, dùng ngũ hành thông quan để hóa giải. Mở mang được những mối quan hệ nhưng xấu nhiều hơn tốt nên chọn mặt gửi vàng, ngoại ra dựa thêm vào đại tiểu vận để biết thời vận nên đầu tư hay thủ thân. 

  • Tháng 8: Đinh Dậu

– Bằng mặt không bằng lòng, nhưng vẫn bảo được nhau làm ăn có lộc nhưng lộc tồn hơi ít, để hóa giải cần các thành viên trong nhà không hơn thua đúng sai. 

  • Tháng 9: Mậu Tuất

– Trong gia trung nhiều khi dễ bị hiểu lầm, nói như vậy nhưng thực tế không phải vậy. Đôi khi muốn tốt lại bị hiểu lầm.

4.4. Luận tuổi Ất Mão năm 2021 vào mùa Đông

  • Tháng 10: Kỷ Hợi

– Có nhiều niềm vui, từ tài chính đến tình cảm có quý nhân phù trợ, nhưng hơi hao tiền của nên gia chủ cần chi tiêu hợp lý.

  • Tháng 11: Canh Tý

– Trong gia trung nhiều khi dễ bị hiểu lầm, nói như vậy nhưng thực tế không phải vậy. Đôi khi muốn tốt lại bị hiểu lầm.

  • Tháng 12: Tân Sửu

– Có thêm của thêm người (mối quan hệ + công việc) nhiều niềm vui, từ tài chính tới tình cảm nhưng hơi hao tiền của, được nhiều nhưng mất cũng kha khá. 

Trên đây mới chỉ là phần luận giải hung cát thịnh suy theo năm sinh cho người tuổi Ất Mão. Nếu muốn nghiên cứu vận mênh cuộc đời chi tiết hơn, đồng thời cập nhật thêm nhiều kiến thức phong thủy Việt khác (xây nhà cửa, xem ngày tốt xấu khai trương, động thổ, kê giường, tìm sim phong thủy, bói số tài khoản,…) thì đừng bỏ qua ứng dụng Thăng Long Đạo Quán của chúng tôi. Ứng dụng này hỗ trợ các công cụ phong thủy 100% miễn phí và thêm phần cố vấn cho mỗi cá nhân.

Bạn có thể tải ứng dụng cho máy Android hoặc IOS tại đây:

Xem thêm các năm khác
Canh Tý (1960)Tân Sửu (1961)Nhâm Dần (1962)Quý Mão (1963)Giáp Thìn (1964)Ất Tị (1965)Bính Ngọ (1966)Đinh Mùi (1967)Mậu Thân (1968)Kỷ Dậu (1969)Canh Tuất (1970)Tân Hợi (1971)
Nhâm Tý (1972)Quý Sửu (1973)Giáp Dần (1974)Ất Mão (1975)Bính Thìn (1976)Đinh Tị (1977)Mậu Ngọ (1978)Kỷ Mùi (1979)Canh Thân (1980)Tân Dậu (1981)Nhâm Tuất (1982)Quý Hợi (1983)
Giáp Tý (1984)Ất Sửu (1985)Bính Dần (1986)Đinh Mão (1987)Mậu Thìn (1988)Kỷ Tị (1989)Canh Ngọ (1990)Tân Mùi (1991)Nhâm Thân (1992)Quý Dậu (1993)Giáp Tuất (1994)Ất Hợi (1995)
Bính Tý (1996)Đinh Sửu (1997)Mậu Dần (1998)Kỷ Mão (1999)Canh Thìn (2000)Tân Tị (2001)Nhâm Ngọ (2002)Quý Mùi (2003)Giáp Thân (2004)Ất Dậu (2005)Bính Tuất (2006)Đinh Hợi (2007)
Mậu Tý (2008)Kỷ Sửu (2009)Canh Dần (2010)Tân Mão (2011)Nhâm Thìn (2012)Quý Tị (2013)
Master Mai Đức Hải

Master Mai Đức Hải

Số Phận Do Trời Định - Mệnh Vận Do Ta Định.